BỘ CHÍNH SÁCH VÀ QUAN ĐIỂM 

VỀ MÔI TRƯỜNG, XÃ HỘI VÀ QUẢN TRỊ [ESG]

MÔI TRƯỜNG [E] 

1. Hướng dẫn quản lý môi trường 

Tập Đoàn VAS đang chủ động ứng phó với các vấn đề môi trường cấp bách như biến đổi khí hậu, chất thải và hóa chất. Để đạt được mục tiêu này, chúng tôi đã thiết lập các hướng dẫn về môi trường dựa trên các quy tắc và quy định của công ty và pháp luật Việt Nam hiện hành cũng như các chính sách quản lý môi trường.VAS cũng tích cực thúc đẩy quản lý môi trường và mở rộng đến các chuỗi cung ứng và công ty đối tác nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

Tập Đoàn VAS đã công bố Chính sách môi trường của mình và tuân thủ chính sách này. Hơn nữa, chúng tôi đã được chứng nhận theo các tiêu chuẩn môi trường quốc tế bao gồm ISO 14001 và 14064 và thường xuyên gia hạn các chứng nhận này. Tập Đoàn VAS tuân thủ các luật và quy định về môi trường áp dụng cho các dự án, đồng thời liên tục nỗ lực cải thiện hiệu quả hoạt động môi trường bằng cách theo dõi một cách có hệ thống các tác động môi trường và thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố môi trường. Và cũng nỗ lực giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong toàn bộ chuỗi cung ứng và các công ty đối tác liên quan. 

a. Quản lý môi trường khu vực làm việc 

Tại các khu vực làm việc, VAS đang quản lý các mục tiêu môi trường đặt ra hàng năm. Chúng tôi đã theo dõi các chỉ số môi trường cho từng lĩnh vực cụ thể như khí thải, chất thải và nước thải, đồng thời đã thực hiện các biện pháp đào tạo, quản lý và hướng dẫn cũng như phân công các cán bộ đảm nhiệm việc vận hành hệ thống bảo vệ môi trường. Ngoài ra, Tập Đoàn đang áp dụng các quy trình sản xuất thân thiện với môi trường và các công nghệ tiên tiến phòng ngừa ô nhiễm tối ưu để giảm thiểu lượng khí thải ô nhiễm tại các khu vực làm việc của chúng tôi. 

b. Quản lý vận hành và bảo trì sản xuất 

VAS giám sát và quản lý các tác động môi trường [ví dụ: phát thải khí nhà kính, sử dụng năng lượng] xảy ra trong quá trình vận hành và bảo trì các cơ sở sản xuất để thực hiện các cải tiến. 

c. Quản lý chất thải 

VAS đã thiết lập và áp dụng các quy trình quản lý chất thải từ giai đoạn phát sinh chất thải đến giai đoạn bàn giao chất thải cho đối tác có chức năng theo quy định. Các hướng dẫn này bao gồm phạm vi công việc, tổ chức và trách nhiệm, thu gom, phân loại và lưu trữ riêng biệt tại kho chất thải, và các biện pháp cần thiết trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường. 

d. Chính sách giảm phát thải ô nhiễm không khí 

Để giảm thiểu các chất gây ô nhiễm không khí, VAS đã thiết lập các mục tiêu nội bộ, thực hiện vệ sinh đường nội bộ, trồng cây xanh bao phủ xung quanh nhà máy và định kỳ hàng năm sẽ thực hiện quan trắc môi trường làm việc để đảm bảo cán bộ | công nhân viên được làm việc trong môi trường xanh-sạch-đẹp. 

e. Chính sách về tài nguyên nước 

VAS nỗ lực quản lý tài nguyên nước bằng cách tối ưu hóa việc quản lý nước và tuần hoàn nước thải sau xử lý. Để giảm lượng nước thải, chúng tôi đang tăng tỷ lệ tuần hoàn nước thải từ quá trình xử lý. Thực hiện các biện pháp kiểm tra, bảo trì hệ thống để đảm bảo nguồn nước không thất thoát trong quá trình sử dụng. Chúng tôi thực hiện các biện pháp sử dụng tiết kiệm nước, theo dõi chất lượng nước và nguồn nước để đảm bảo được lượng nước sử dụng đúng mục đích theo quy định. 

2. Quan điểm của Tập Đoàn VAS về đa dạng sinh học 

VAS hiểu tầm quan trọng của việc phục hồi sinh quyển và bảo vệ đa dạng sinh học, chúng tôi điều tra các kết quả tiềm năng mà các dự án có thể gây ra đối với sự đa dạng sinh học của các hệ sinh thái lân cận và thực hiện các hành động để giảm thiểu các tác động bất lợi. 

a. Các dự án mới 

Khi thực hiện các dự án mới như mở rộng cơ sở, chúng tôi sẽ ngăn chặn và giảm thiểu các yếu tố và nguyên nhân đe dọa đa dạng sinh học và nếu cần, sẽ sửa chữa và bù đắp thiệt hại. Chúng tôi cũng sẽ nỗ lực giảm thiểu thiệt hại về đa dạng sinh học và tiến hành khảo sát để theo dõi các tác động. VAS sẽ cố gắng thể hiện quan điểm này không chỉ đối với các địa điểm làm việc của mình mà còn đối với chuỗi cung ứng chính và các chuỗi cung ứng khác. Chúng tôi sẽ tuân thủ các yêu cầu pháp lý quốc gia và địa phương tại các địa điểm làm việc của mình đặt tại các khu vực mà các quy định được áp dụng.  

Trong trường hợp các dự án của chúng tôi gây ra thiệt hại, giảm hoặc suy thoái các khu vực được bảo vệ theo quy định nhà nước, chúng tôi sẽ hạn chế phạm vi tiếp cận các địa điểm làm việc của mình và xem xét lại dự án. Tại các địa điểm làm việc của Tập đoàn bao gồm các môi trường sống tự nhiên và quan trọng, chúng tôi sẽ ngăn chặn và giảm thiểu thiệt hại ròng, thay đổi kế hoạch hoặc điều tra các khu vực thay thế để không ảnh hưởng xấu đến đa dạng sinh học. 

Trước khi thực hiện các dự án mới, chúng tôi tiến hành đánh giá tác động môi trường theo luật và quy định có liên quan, đồng thời xác định và ngăn chặn các yếu tố đe dọa đa dạng sinh học, bao gồm tất cả các loài có nguy cơ tuyệt chủng. VAS đảm bảo rằng các hoạt động của mình không tác động tiêu cực đến các giá trị đa dạng sinh học như hệ sinh thái và môi trường sống quan trọng. Ngoài ra, chúng tôi chỉ tiến hành các dự án của mình sau khi tham khảo ý kiến của người dân và cộng đồng địa phương về việc sử dụng đất. 

b. Quản lý tại nơi làm việc 

VAS xác định các khu vực được bảo vệ, các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao và các loài có nguy cơ tuyệt chủng gần nơi triển khai hoạt động kinh doanh và dự án của chúng tôi, đồng thời sử dụng thông tin này làm nguồn quan trọng để phát triển, thực hiện và giám sát kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của từng dự án. 

3. Quan điểm về không phá rừng 

Là một doanh nghiệp tiên phong về phát triển bền vững, Tập Đoàn VAS cam kết:

  • Không xây dựng các địa điểm làm việc mới gây phá hủy rừng. 
  • Thực hiện các kế hoạch trồng cây, phủ xanh trong phạm vi nhà máy và các khu vực lân cận, góp phần khôi phục không gian xanh. 
  • Mở rộng cam kết này đến chuỗi cung ứng của chúng tôi, khuyến khích và giám sát các đối tác cùng hành động để bảo vệ tài nguyên rừng. 

XÃ HỘI [S] 

1. Chính sách an toàn và sức khỏe 

Tại Tập Đoàn VAS, con người là tài sản quý giá nhất. An toàn được đặt lên trên hết, ưu tiên hơn sản xuất, chất lượng và tiến độ. Mục tiêu của chúng tôi là ngăn ngừa sự tổn hại đến sức khỏe người lao động. 

Công ty xem an toàn là ưu tiên hàng đầu trong quản lý. Chúng tôi tạo ra một nền văn hóa ưu tiên an toàn dựa trên hệ thống quản lý an toàn nghiêm ngặt và bền vững. Ngoài ra, phù hợp với quan điểm của chúng tôi rằng “một công ty chỉ khỏe mạnh khi nhân viên của công ty đó khỏe mạnh”, chúng tôi chính thúc đẩy các trách nhiệm liên quan đến sức khỏe nghề nghiệp trong ba lĩnh vực sau: cải thiện sức khỏe, môi trường làm việc và điều trị bệnh nghề nghiệp. 

Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập Đoàn VAS Nghi Sơn công bố: “Có trách nhiệm phấn đấu không ngừng để thực hiện mục tiêu đề ra nhằm đảm bảo về mặt con người, cộng đồng, tài sản và môi trường sống và làm việc cho cán bộ công nhân viên. Chúng tôi cam kết đem đến lợi ích tốt nhất cho khách hàng, nhân viên và đối tác liên quan” trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau:

  • Dựa trên quy mô, đặc điểm của các hoạt động, sản phẩm của Công ty để đánh giá các mối nguy, rủi ro an toàn vệ sinh lao động và cam kết đưa ra các biện pháp kiểm soát chặt chẽ nhằm giảm thiểu tới mức tối đa những tác động tiêu cực đến an toàn sức khỏe nghề nghiệp tương ứng của chúng. 
  • Tuân thủ theo những qui định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, an toàn sức khỏe nghề nghiệp, cũng như xem xét những yêu cầu của các bên liên quan khác. 
  • Làm cơ sở cho việc xây dựng và xem xét các mục tiêu, chỉ tiêu an toàn sức khỏe nghề nghiệp của Công ty và các phòng ban phân xưởng cần thực hiện. 
  • Đảm bảo môi trường làm việc an toàn, vệ sinh lao động, xây dựng đơn vị xanh, sạch, đẹp, thân thiện với môi trường. 
  • Liên tục cải tiến hệ thống dựa trên sự tham vấn và tham gia của người lao động | đại diện người lao động trong toàn Công ty hướng đến duy trì có hiệu lực và hiệu quả Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp hiệu quả theo tiêu chuẩn ISO 45001: 2018. 

Để thực hiện hiệu quả chính sách an toàn và sức khỏe của mình, Công ty thiết lập và thực hiện các mục tiêu và kế hoạch hành động, đồng thời vận hành một hệ thống đánh giá nội bộ đánh giá chúng thường xuyên. Trên cơ sở tuân thủ các luật về an toàn và sức khỏe, chúng tôi đặt ra và vận hành các tiêu chuẩn thậm chí còn nghiêm ngặt hơn của riêng mình để đảm bảo an toàn trong quá trình lắp đặt, vận hành và bảo trì các cơ sở, máy móc và thiết bị. 

a. Công tác An toàn vệ sinh lao động, sức khỏe nghề nghiệp 

Tập Đoàn VAS luôn định hướng đóng góp cho xã hội thông qua việc tuân thủ các quy định, quy chuẩn của pháp luật và thực hiện hành động để giảm thiểu các tác động tới môi trường, cung cấp một môi trường làm việc bảo đảm an toàn cho con người, tài sản và thực hiện kinh doanh minh bạch và có trách nhiệm. 

Quy chuẩn về an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp: Công ty đã ban hành Quy chế an toàn, vệ sinh lao động trên cơ sở phù hợp với Luật An toàn, vệ sinh lao động. Theo đó, Công ty đánh giá thường xuyên rủi ro tại nơi làm việc, đồng thời triển khai các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát mối nguy hiểm, độc hại trong môi trường lao động, bao gồm cung cấp trang bị bảo hộ cá nhân cho người lao động. Hàng năm, người lao động được hướng dẫn và đào tạo đầy đủ về các vấn đề về an toàn bởi các cơ quan chuyên môn. 

Các thiết bị sử dụng trong hoạt động sản xuất bảo đảm phù hợp với các quy chuẩn an toàn theo quy định của pháp luật như Quy chuẩn QCVN 07:2012|BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng, QCVN 25:2015|BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên. 

Các chính sách an toàn, vệ sinh lao động được Công ty chú trọng:

  • Xây dựng nội quy, quy trình làm việc an toàn. Định kỳ, tiến hành đánh giá các mối nguy, rủi ro phát sinh trong quá trình làm việc. 
  • Hằng năm, xây dựng kế hoạch an toàn vệ sinh lao động, đảm bảo đầy đủ nội dung theo quy định. 
  • Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các nội quy, quy định về an toàn vệ sinh lao động của Công ty. Tổ chức huấn luyện nâng cao nhận thức của CB-CNV. 
  • Kiểm tra, giám sát, nhắc nhở việc tuân thủ những nguyên tắc về an toàn vệ sinh lao động. 
  • Kiểm soát tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị. Kịp thời bảo trì, sửa chữa để thiết bị hoạt động ổn định, đảm bào an toàn. 
  • Tổ chức đo đạc môi trường lao động, khám sức khỏe định kỳ cho CB-CNV theo quy định. 
  • Trang bị bảo hộ lao động cho CB-CNV ở tất cả các vị trí làm việc có tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm độc hại. 

Thực hiện các biện pháp xây dựng môi trường làm việc an toàn và bảo vệ sức khoẻ của người lao động:

  • Bố trí nhân sự chuyên trách về an toàn lao động, đề ra kế hoạch, biện pháp cải thiện môi trường lao động cho CB-CNV phù hợp với quy định của pháp luật. 
  • Không ngừng cải tiến máy móc thiết bị theo hướng hoạt động hiệu quả và an toàn hơn. Thực hiện kiểm định máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định. 
  • Trên cơ sở nhận diện các mối nguy, rủi ro phát sinh trong quá trình làm việc, Công ty thực hiện các biện pháp khắc phục, phòng ngừa kịp thời, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, vệ sinh. 
  • Tổ chức khám sức khỏe cho CB-CNV [khám sức khỏe đầu vào, định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp] để bố trí công việc phù hợp, phát hiện sớm bệnh tật và điều trị kịp thời. 
  • Ngoài ra, Công ty còn thực hiện các biện pháp như thông gió tạo môi trường làm việc thông thoáng, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên, … 

Chính sách khám chữa bệnh và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong nhà ăn căn tin:

  • Tất cả CB-CNV đều được khám sức khỏe theo quy định, bao gồm khám sức khỏe đầu vào và khám sức khỏe định kỳ 1 năm/lần. Riêng đối với CB-CNV làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại thì được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp 6 tháng/lần. 
  • Công ty có bố trí 01 phòng y tế phục vụ viêc sơ cấp cứu ban đầu cho CB-CNV, băng bó vết thương, hỗ trợ bồi dưỡng độc hại bàng hiện vật, … 
  • Công ty thuê đơn vị cung cấp suất ăn công nghiệp đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh thực phẩm như có giấy hoạt động kinh doanh, giấy chứng nhận an toàn thực phẩm, nhân viên sơ chế, chế biến được khám sức khỏe, tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm... 
  • Thực hiện việc kiểm tra thức ăn đầu vào, kiểm thực 3 bước và lưu mẫu thức ăn. 

b. Hệ thống quản lý An toàn sức khỏe nghề nghiệp 

Công ty đã áp dụng và vận hành hệ thống An toàn sức khỏe nghề nghiệp một cách có hệ thống, quy trình, tất cả các hành động liên quan đến kiểm soát an toàn và sức khỏe nghề nghiệp và đạt được Giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 45001: 2018. Chúng tôi thiết lập các chiến lược, mục tiêu về An toàn sức khỏe nghề nghiệp và đồng thời duy trì, cải tiến hệ thống liên tục. 

2. Hướng dẫn Nhân quyền 

Tập Đoàn VAS cam kết tôn trọng và ủng hộ các tiêu chuẩn nhân quyền quốc tế được công nhận, bao gồm Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên Hợp Quốc và các công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế [ILO]. Chúng tôi cam kết tạo lập một môi trường làm việc không có bất kỳ hình thức kỳ thị bất hợp pháp nào và tuân thủ tất cả các quy định về sử dụng lao động hiện hành. Triết lý "Con người là trung tâm" là kim chỉ nam cho mọi chính sách của chúng tôi. 

a. Các nguyên tắc cơ bản

  • Bình đẳng và không phân biệt đối xử: Chúng tôi đảm bảo sự bình đẳng trong tất cả các giai đoạn của công việc, bao gồm tuyển dụng, thăng tiến, bồi thường và đào tạo, dựa trên năng lực chuyên môn của từng vị trí. 
  • Cấm lao động cưỡng bức và lao động trẻ em: Chúng tôi cam kết không sử dụng hay bỏ qua mọi hình thức lao động cưỡng bức hoặc ràng buộc trong chuỗi cung ứng, sản xuất hay phân phối sản phẩm của mình. 
  • Chống quấy rối: Chúng tôi không chấp nhận bất kỳ hình thức quấy rối hoặc đe dọa nào tại nơi làm việc, bao gồm các hành vi bằng văn bản, lời nói, hình ảnh làm tổn hại đến thể chất và tinh thần người khác. 
  • Quyền riêng tư: Chúng tôi có trách nhiệm bảo vệ sự riêng tư và bảo mật đối với thông tin nhận dạng cá nhân của mọi người. Dữ liệu cá nhân chỉ được thu thập, sử dụng cho những mục đích chính đáng và hợp pháp. 
  • Tự do lập hội và quyền thương lượng tập thể: Chúng tôi tôn trọng quyền của người lao động trong việc thành lập hoặc tham gia các tổ chức công đoàn và thực hiện thương lượng tập thể. 
  • Bảo vệ nhân quyền của cư dân địa phương và khách hàng: Chúng tôi quản lý hoạt động kinh doanh để đảm bảo không vi phạm nhân quyền của cộng đồng địa phương và bảo vệ sức khỏe, an toàn của khách hàng. 

b. Quy trình Thẩm định Nhân quyền [HRDD] 

Tập Đoàn VAS cam kết bảo vệ nhân quyền thông qua quy trình Thẩm định Nhân quyền [HRDD], nhằm xác định, ngăn ngừa và giảm thiểu các vi phạm nhân quyền có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh của mình. Quy trình này bao gồm:

  • Đánh giá tác động: Thường xuyên đánh giá các tác động thực tế và tiềm ẩn về nhân quyền trong hoạt động của công ty và chuỗi cung ứng.
  • Triển khai biện pháp ứng phó: Xây dựng và thực hiện các kế hoạch hành động để ngăn chặn, giảm thiểu và khắc phục các tác động tiêu cực.
  • Theo dõi và Báo cáo: Giám sát hiệu quả của các biện pháp và báo cáo minh bạch với các bên liên quan. 

c. Quy trình Xử lý Khiếu nại về Nhân quyền 

Chúng tôi thiết lập và duy trì các kênh khiếu nại minh bạch, bảo mật và dễ tiếp cận để mọi vấn đề liên quan đến nhân quyền có thể được báo cáo và giải quyết kịp thời, công bằng. Các khiếu nại sẽ được tiếp nhận và xử lý bởi một bộ phận chuyên trách [Phòng Nhân sự và Bộ phận Pháp chế] theo một quy trình được quy định rõ ràng, đảm bảo tính công bằng và khách quan. Chúng tôi cam kết bảo vệ người báo cáo khỏi mọi hình thức trả đũa. 

3. Quan điểm về Quản lý Nguồn nhân lực [HR] và Lao động 

  • Tuyển dụng, Đánh giá và Lương thưởng: 

    • Quy trình tuyển dụng và đánh giá của chúng tôi được xây dựng dựa trên sự công bằng, khách quan và minh bạch.
    • Chúng tôi có hệ thống đánh giá hiệu suất công bằng và chi trả lương thưởng cạnh tranh, tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật lao động. 
  • Quan điểm về giờ làm việc: Toàn thể Cán bộ - Nhân viên phải chấp hành và sử dụng hiệu quả thời gian làm việc theo quy định tại Nội quy lao động, có mặt tại địa điểm làm việc và không làm việc riêng trong giờ làm việc. Điều này được nhấn mạnh trong [Thông báo số 014|TB.20|VAS-CT] 
  • Tác phong và kỷ luật: Toàn bộ Cán bộ nhân viên phải tuân thủ nghiêm túc nội quy, quy chế, quy trình nghiệp vụ đã được ban hành; giao tiếp với cấp trên, đồng nghiệp và đối tác một cách đúng mực, lịch sự và tôn trọng. 

4. Hệ thống phát triển nguồn nhân lực 

Chúng tôi đầu tư vào các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp, tạo cơ hội để mỗi nhân viên phát huy tối đa tiềm năng của mình thông qua các kế hoạch phát triển sự nghiệp [CDP] và các chương trình đào tạo tùy chỉnh. 

5. Quan điểm về Đa dạng, Công bằng và Hòa nhập [DE&I] 

Chúng tôi thúc đẩy một môi trường làm việc đa dạng, công bằng và hòa nhập, nơi mọi ý kiến đều được lắng nghe và mọi cá nhân đều cảm thấy được tôn trọng. Chúng tôi nghiêm cấm mọi hình thức phân biệt đối xử. 

6. Chính sách bảo mật thông tin 

Tập Đoàn VAS cam kết đảm bảo và duy trì an toàn thông tin bằng cách tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế và luật pháp liên quan. Chúng tôi đặc biệt chú trọng đến việc bảo vệ các tài sản thông tin quan trọng như công nghệ và thông tin nhân sự, coi bảo mật thông tin là một hoạt động quản lý cốt lõi. 

  • Quy định cụ thể: Công ty đã ban hành Quy định Bảo mật thông tin số 011|QĐ.19|VAS-HTV, trong đó nêu rõ nghĩa vụ của nhân viên trong việc bảo vệ thông tin mật, quyền sở hữu trí tuệ và các nguyên tắc sử dụng tài nguyên công nghệ thông tin. 

  • Bảo vệ thông tin khách hàng: Chúng tôi có trách nhiệm sử dụng, lưu trữ và bảo vệ an toàn thông tin bảo mật của khách hàng, đảm bảo chúng chỉ được dùng cho các mục đích kinh doanh đã được chấp thuận. 

7. Chính sách nguồn cung ứng có trách nhiệm 

Chúng tôi kỳ vọng các nhà cung cấp và đối tác kinh doanh tuân thủ các quy định trong Bộ Quy tắc ứng xử của chúng tôi về lao động, nhân quyền, sức khỏe, an toàn và môi trường. 

  • Lựa chọn nhà cung cấp: Quyết định mua hàng hóa và dịch vụ được đưa ra dựa trên các yếu tố chất lượng, dịch vụ, giá cả và sự phù hợp. 
  • Chống lao động cưỡng bức trong chuỗi cung ứng: Chúng tôi cam kết không sử dụng hay bỏ qua mọi hình thức lao động cưỡng bức, lao động trẻ em trong chuỗi cung ứng của mình. 
  • Quản lý chiến lược: Việc sở hữu và vận hành Công ty TNHH Cảng Quốc tế Nghi Sơn [NSIP] cho phép chúng tôi kiểm soát chặt chẽ chuỗi cung ứng, đặc biệt là hoạt động nhập khẩu phế liệu, đảm bảo tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về môi trường và an toàn. 

8. Khung tương tác với các bên liên quan 

Tập Đoàn VAS cam kết là một thành viên có trách nhiệm của cộng đồng. Chúng tôi luôn lắng nghe và phản hồi ý kiến của các bên liên quan thông qua một khung tương tác có hệ thống: 

  • Xác định và Phân tích: Xác định các bên liên quan và phân tích các tác động của hoạt động kinh doanh đối với họ. 
  • Đối thoại và Tham vấn: Chủ động tham vấn và đối thoại với cộng đồng địa phương, chính quyền và các bên liên quan khác. 
  • Thực hiện và Giám sát: Thực hiện các dự án với mục đích giảm thiểu tác động tiêu cực và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 
  • Cơ chế Khiếu nại: Vận hành cơ chế xử lý các phản ánh từ cộng đồng một cách minh bạch và hiệu quả. 

QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP [G] 

Tập Đoàn VAS tin rằng một hệ thống quản trị vững mạnh, minh bạch và có đạo đức là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Chúng tôi cam kết xây dựng và duy trì một nền tảng quản trị "chuẩn mực - minh bạch - nhân văn"

1. Minh bạch và trách nhiệm giải trình

  • Hội nhập tiêu chuẩn quốc tế: Tập Đoàn VAS là thành viên chính thức của Hiệp hội Thép Thế giới [World Steel Association]. Tư cách thành viên này đòi hỏi chúng tôi phải tuân thủ các yêu cầu khắt khe về báo cáo dữ liệu an toàn, môi trường và phát thải, qua đó thúc đẩy sự minh bạch theo chuẩn mực quốc tế. 
  • Cơ chế báo cáo và giám sát: Chúng tôi có hệ thống báo cáo hoạt động định kỳ, được quy định rõ về đầu mối, người nhận và thời hạn trong [Thông báo số 022|TB.19|VAS-HTV], đảm bảo thông tin được lưu chuyển một cách có hệ thống đến Ban Lãnh đạo. Đồng thời Chúng tôi có Chính sách về Thể thức Trình bày và Phát hành, Lưu trữ Văn bản [số 001|CS.20|NIS-CT] để đảm bảo tất cả các văn bản được kiểm soát và phê duyệt trước khi đưa vào sử dụng. 
  • Công bố thông tin: Chúng tôi đảm bảo mọi tuyên bố công khai đều có thể được chứng minh một cách vững chắc bằng dữ liệu, quy trình và các chứng nhận xác thực, tránh mọi rủi ro về "tẩy xanh" [greenwashing]. 

2. Đạo đức kinh doanh và liêm chính 

Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử [ban hành lần 2, ngày 24/05/2019] là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của chúng tôi, trong đó áp dụng chính sách không khoan nhượng [zero-tolerance] đối với mọi hành vi tham nhũng, hối lộ. Chúng tôi yêu cầu nhân viên phải tránh các xung đột lợi ích và báo cáo ngay lập tức các vi phạm. Các nội dung này sẽ được truyền thông và đào tạo định kỳ nhằm đảm bảo việc tuân thủ được duy trì một cách nhất quán trong toàn tổ chức. 

3. Hệ thống Quản lý và Kiểm soát Rủi ro 

  • Chúng tôi vận hành doanh nghiệp dựa trên các hệ thống quản lý được chuẩn hóa và tích hợp thành một khung quản trị rủi ro toàn diện. 
  • Nền tảng của chúng tôi bao gồm các chứng nhận quốc tế: 
    • ISO 9001:2015: Đảm bảo quản lý chất lượng sản phẩm. 
    • ISO 14001: Quản lý các rủi ro và tác động về môi trường. 
    • ISO|IEC 17025:2005: Khẳng định năng lực kỹ thuật và độ tin cậy của phòng thử nghiệm. 

Bộ chính sách này thể hiện cam kết nhất quán của Tập Đoàn VAS trên hành trình phát triển bền vững. Chúng tôi sẽ thường xuyên rà soát, cập nhật và cải tiến các chính sách này để đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của các bên liên quan và duy trì vị thế là doanh nghiệp tiên phong về "Thép Xanh" tại Việt Nam và trên trường quốc tế. 

MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NĂM 2026 

& KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỤC TIÊU

I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NĂM 2026

1. Hệ thống quản lý bền vững:

  • Khiếu nại và truy tố từ các bên liên quan: 0 vụ.
  • Tỷ lệ Nhà cung cấp được đánh giá tác động bền vững dựa trên khối lượng mua: ≥20%.

  • Tỷ lệ Nhà cung cấp SPL có ISO 9001: ≥30%.

  • Tỷ lệ Nhà cung cấp SPL có ISO 14001: ≥30%.

  • Tỷ lệ Nhà cung cấp SPL có ISO 45001: ≥30%.

  • Tỷ lệ Nhà cung cấp Ferro có ISO 9001: ≥ 40%.

  • Tỷ lệ Nhà cung cấp Ferro có ISO 14001: ≥ 20%.

  • Tỷ lệ Nhà cung cấp Ferro có ISO 45001: ≥ 10%.

2. Mục tiêu môi trường

  • Hiệu quả sử dụng vật liệu [tổng nguyên liệu/thành phẩm]: ≥94.30% .

  • Hàm lượng tái chế [RC – Công thức BS EN ISO 14021]: ≥98.50% .

  • Mức độ tiêu hao năng lượng: ≤ 2.30 GJ/tsp;

  • Tỷ lệ năng lượng tái tạo sử dụng: ≥ 27.90% .

  • Mức độ sử dụng nước: ≤ 0.30 m 3 /tsp.

  • Tỷ lệ sử dụng đất tại khu vực có đa dạng sinh học cao: 0.0%.

3. Mục tiêu kinh tế - xã hội:

  • Tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên: ≤ 20 %.

  • Tỷ lệ nhân sự nhận lương cao hơn tối thiểu vùng: 100%.

  • Chênh lệch tiền lương theo giới tính: ≤ 25%.

  • Bình đẳng giới: 95/5 [%nam/%nữ].

  • Tỷ lệ người lao động tham gia công đoàn: 100%.

  • Tỷ lệ giải quyết thỏa mãn khiếu nại của người lao động: 100%.

  • Tần suất tai nại gây mất thời gian làm việc: ≤ 7.0 vụ/1 triệu giờ làm việc.

  • Số giờ đào tạo trung bình trên mỗi nhân viên: ≥ 65 h/nhân viên/năm.

  • Đóng góp cho sáng kiến cộng đồng [học bổng, tài trợ,...]: ≥ 100 VNĐ/tấn sản phẩm.

  • Tổng số giờ nhân viên Công ty tham gia các hoạt động tình nguyện: ≥ 100 giờ/năm.

  • Tỷ lệ nhân sự làm toàn thời gian: 100%.

  • Tỷ lệ nhân sự tại địa phương [trong nước]: 100%.

  • Số lượng khiếu nại từ Nhà cung cấp: 0 vụ.

II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỤC TIÊU NĂM 2026

TT

Mục tiêu

Biện pháp thực hiện mục tiêu

Nguồn lực

Thời gian thực hiện

Biện pháp đo lường

Ghi chú

1.    Hệ thống quản lý bền vững

1.1

Khiếu nại và truy tố từ các bên liên quan: 0 vụ

- Kiểm tra định kỳ, đảm bảo các thiết bị quan trắc hoạt động ổn định;
- Kiểm tra thường xuyên hệ thống lọc bụi túi vải.

- P.MTAT
- Khối KT
- P.QLCL

Hàng ngày

Số liệu ghi nhận tại trạm quan trắc

 

1.2

Tỷ lệ Nhà cung cấp được đánh giá tác động bền vững dựa trên khối lượng mua: ≥20%

- Khuyến khích các Nhà cung cấp [SPL. Ferro, nhiên liệu,…] tuân thủ thực hành và đánh giá các chỉ tiêu bền vững, ISO 9001/14001/45001.

- P.MH

Hàng ngày, theo dõi hàng năm

Phiếu khảo sát Nhà cung cấp định kỳ hàng năm

 

1.3

Tỷ lệ Nhà cung cấp SPL có ISO 9001: ≥30%

1.4

Tỷ lệ Nhà cung cấp SPL có ISO 14001: ≥30%

1.5

Tỷ lệ Nhà cung cấp SPL có ISO 45001: ≥30%

1.6

Tỷ lệ Nhà cung cấp Ferro có ISO 9001: ≥ 40%

1.7

Tỷ lệ Nhà cung cấp Ferro có ISO 14001: ≥ 20%

1.8

Tỷ lệ Nhà cung cấp Ferro có ISO 45001: ≥ 10%

2.    Mục tiêu môi trường

2.1

Hiệu quả sử dụng vật liệu [tổng nguyên liệu/thành phẩm]: ≥94.30%.

- Chọn lọc, kiểm soát tốt phế liệu đầu vào, hạn chế lẫn các tạp chất phi kim loại.
- Giảm tỷ lệ phế phẩm phát sinh
- Thường xuyên kiểm tra, đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định

- KHC
- Các NML
- Khối KT
- P.QLCL

Hàng ngày, theo dõi và Báo cáo hàng tháng

Báo cáo sản xuất các NM

 

2.2

Hàm lượng tái chế [RC – Công thức BS EN ISO 14021]: ≥98.50%.

2.3

Mức độ tiêu hao năng lượng: ≤ 2.30 GJ/tsp

- Thực hiện theo dõi, giám sát tiêu hao năng lượng thường xuyên
- Tăng cường các biện pháp tiết kiệm năng lượng đã thực hiện của Công ty như tiết kiệm điện, tiết kiệm xăng dầu…
- Không ngừng tìm hiểu các biện pháp cải tiến để giảm tiêu hao nhiên liệu Điện|than|LPG,...

Các BP|NM

Hàng ngày, theo dõi và Báo cáo hàng tháng

Báo cáo ghi chép tiêu thụ năng lượng

 

2.4

Tỷ lệ năng lượng tái tạo sử dụng: ≥ 27.90 %

- Ngoài việc thừa hưởng tỷ lệ điện tái tạo từ điện lưới quốc gia, Công ty tiến hành lắp đặt hệ thống tấm điện mặt trời tại các mái che nhà xưởng trong Nhà máy

Khối KT

Năm 2026

Báo cáo sử dụng điện

 

2.5

Mức độ sử dụng nước: ≤ 0.30 m3/tsp

- Thực hành tiết kiệm, tránh lãng phí nước trong sinh hoạt hàng ngày tại Nhà máy;
- Kiểm tra thường xuyên hệ thống tuần hoàn xử lý và tái sử dụng nước sản xuất trong nhà máy.

Các BP|NM

Năm 2026

Báo cáo sử dụng nước ngầm và nước mặt

 

2.6

Tỷ lệ sử dụng đất tại khu vực có đa dạng sinh học cao: 0.0%.

- Không phát sinh sử dụng đất tại khu vực có đa dạng sinh học cao nếu Công ty chưa tiến hành mở rộng xây dựng tại vị trí khác ngoài khu vực đã được quy hoạch tại Khu kinh tế Nghi Sơn

Các BP|NM

Năm 2026

 

 

3.    Mục tiêu kinh tế xã hội

3.1

 Tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên: ≤ 20 %.

- Tăng cường các buổi tọa đàm, phiếu khảo sát để lắng nghe nguyện vọng của người lao động.
- Không ngừng cải tiến điều kiện làm việc, chế độ phúc lợi và tiền lương cho người lao động.

- Xây dựng biểu mẫu khảo sát mức độ hài lòng của Người lao động

P.NS

Năm 2026

Số lượng nhân viên nghỉ việc ghi nhận qua P.NS

 

3.2

Tỷ lệ nhân sự nhận lương cao hơn tối thiểu vùng: 100%.

- Toàn bộ người lao động tại Công ty đều được nhận lương cao hơn tối thiểu vùng do Nhà nước quy định.
- Tiếp tục duy trì.

P.NS

Năm 2026

Hồ sơ của P.NS

 

3.3

Chênh lệch tiền lương theo giới tính: ≤ 25%

- Do đặc thù công việc [ngành thép], đa số nhân sự quan trọng thuộc khối sản xuất đều là nam giới, tạo ra chênh lệch giới tính và tiền lương.
- Ưu tiên các vị trí công việc phù hợp cho nữ giới ứng tuyển.

P.NS

Năm 2026

Hồ sơ của P.NS

 

3.4

Bình đẳng giới: 95 / 5 [%nam/%nữ].

3.5

Tỷ lệ người lao động tham gia công đoàn: 100%.

- Tiếp tục phát huy và duy trì

P.NS

Năm 2026

Hồ sơ của P.NS

 

3.6

Tỷ lệ giải quyết thỏa mãn khiếu nại của người lao động: 100%.

- Tiếp tục duy trì, cải thiện điều kiện của người lao động tại Công ty

P.NS

Năm 2026

Hồ sơ của P.NS

 

3.7

Tần suất tai nạn gây mất thời gian làm việc: ≤ 7.0 vụ/1 triệu giờ làm việc.

- Tăng cường vấn đề đào tạo về An toàn lao động, duy trì triển khai thực hành đầy đủ bảo hộ lao động trước khi vào Nhà máy.
- Kiểm tra thiết bị máy móc thường xuyên, đặc biệt tại các khu vực tác nghiệp sản xuất của Công nhân.
- Tuân thủ các biện pháp kiểm soát rủi ro đã được ban hành.

P.NS
P.MTAT
Các BP|NM

Năm 2026

Hồ sơ của P.NS

 

3.8

Số giờ đào tạo trung bình trên mỗi nhân viên: ≥ 65 h/nhân viên/năm.

- Duy trì đào tạo hàng năm Người lao động;
- Bổ sung các chương trình đào tạo về Phát triển bền vững

P.NS
P.MTAT
Các BP|NM

Năm 2026

Hồ sơ của P.NS

 

3.9

Đóng góp cho sáng kiến cộng đồng [học bổng, tài trợ,...]: ≥ 100 VNĐ/tấn sản phẩm.

- Tìm hiểu và tham gia các chương trình cộng đồng.
- Hỗ trợ học bổng khuyến khích tại các Trường khi đến làm việc, góp phần vào ươm mầm tài năng cho địa phương.

P.NS
P.HC

Năm 2026

Hồ sơ của P.NS

 

3.10

Tổng số giờ nhân viên Công ty tham gia các hoạt động tình nguyện:  ≥ 100 giờ/năm

3.11

Tỷ lệ nhân sự làm toàn thời gian: 100%.

- Tiếp tục duy trì

P.NS

Năm 2026

Hồ sơ của P.NS

 

3.12

Tỷ lệ nhân sự tại địa phương [trong nước]: 100%.

- Tiếp tục duy trì

P.NS

Năm 2026

Hồ sơ của P.NS

 

3.13

Số lượng khiếu nại từ Nhà cung cấp: 0 vụ.

- Tiếp tục duy trì thực hiện đạo đức kinh doanh.
- Đánh giá Nhà cung cấp dựa trên đầy đủ các chỉ tiêu, nói không với tham nhũng.

P.MH

Năm 2026

Hồ sơ của P.MH

 


 

 

 

MỤC TIÊU VÀ KẾ HOẠCH GIẢM THẢI CARBON ĐẾN NĂM 2050

I. MỤC TIÊU GIẢM THẢI CARBON ĐẾN NĂM 2025

CĂN CỨ PHÁP LÝ

  • Cam kết của Việt Nam về Biến đổi khí hậu: Hiệp định Paris [2015] và Cập nhật NDC [Nationally Determined Contributions] 2020.
  • Chính sách chiến lược Quốc gia về phát triển bền vững: Chiến lược xanh 2012 và Chương trình hành động quốc gia về tăng trưởng xanh 2014.
  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020: Nghị định số 06|2022|NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, Thông tư số 17|2022|TT-BTNMT Quyết định số 13|2024|QĐ-TTG quyết định ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính.

MỤC TIÊU NET ZERO CỦA VASG

“…Việt Nam sẽ xây dựng và triển khai các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính mạnh mẽ bằng nguồn lực của mình, cùng với sự hợp tác và hỗ trợ của cộng đồng quốc tế, nhất là các nước phát triển, cả về tài chính và chuyển giao công nghệ, trong đó có thực hiện các cơ chế theo Thỏa thuận Paris, để đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050…”


 

 

 

 

LỘ TRÌNH GIẢM PHÁT THẢI

Căn cứ theo Nghị định số 06|2022|NĐ-CP ngày 07/01/2022 “Quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng Ô-dôn”, Tập Đoàn VAS thực hiện Triển khai giai đoạn 1 từ năm 2025 – 2030 với mục tiêu giảm tỉ lệ phát thải CO2/tấn sản phẩm như sau: Giảm 10% lượng phát thải CO2/tấn sản phẩm theo từng năm.

 


 

II. KẾ HOẠCH GIẢM THẢI CARBON ĐẾN NĂM 2025

LƯỢNG PHÁT THẢI TRỰC TIẾP

1. Lượng phát thải trực tiếp từ nhiên liệu đốt cháy cố định|di động

  • Hiện tại [2025]: Sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch: Dầu, xăng, than đá.
  • 2025 - 2040: Thay thế dần bằng năng lượng xanh: Sử dụng năng lượng điện cho việc di chuyển xe [thay thế cho xăng, dầu].
  • 2040 - 2050: Thay thế hoàn toàn bằng năng lượng xanh.

2. Lượng phát thải trực tiếp từ quá trình vận hành lò luyện

  • Hiện tại [2025]: Tối ưu hóa quy trình sản xuất: Kiểm soát chặt chẽ các thông số vận hành, giảm thiểu thất thoát nhiệt và năng lượng.
  • 2025 - 2040: Sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng gió| năng lượng mặt trời trong quá trình sản xuất.
  • 2040 - 2050: Giảm tối đa phát thải khí nhà kính.

3. Hấp thụ CO2 từ cây xanh và áp dụng tín chỉ phát thải CO2

  • Hiện tại [2025]: Tiếp tục và duy trì khuôn viên cây xanh tại nhà máy.
  • 2025 - 2040: Tăng thêm diện tích đất trồng cây và đa dạng hóa các loại cây phù hợp thời tiết khu vực. Tham gia thị trường Carbon theo triển khai thực tế tại Việt Nam.
  • 2040 - 2050: Đạt mục tiêu lượng hấp thụ CO2 tương đương với lượng phát sinh CO2 sau khi áp dụng các phương pháp giảm phát thải.

LƯỢNG PHÁT THẢI GIÁN TIẾP

Lượng phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện năng

  • Hiện tại [2025]: Áp dụng các quy định tránh lãng phí sử dụng điện. Nghiên cứu cải tiến công nghệ, giảm lượng tiêu thụ điện năng.
  • 2025 - 2040: Sử dụng năng lượng tái tạo như năng lượng gió|năng lượng mặt trời cho việc cung cấp điện năng sử dụng theo từng nhu cầu|mục đích của nhà xưởng.
  • 2040 - 2050: Giảm tối đa lượng tiêu thụ điện năng, tất cả các nhà xưởng|bộ phận sử dụng điện tái tạo.

CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC

  • Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng
    • Áp dụng hệ thống quản lý năng lượng EMS
    • Thu hồi và tái sử dụng nhiệt thải 
    • Tối ưu hóa Quy trình sản xuất
  • Giảm phát thải trong quá trình vận chuyển
    • Tối ưu hóa Logistics
    • Sử dụng phương tiện vận chuyển thân thiện với môi trường
  • Kiểm kê khí nhà kính
  • Nâng cao nhận thức và đào tạo cho CB-CNV
  • Tham gia hợp tác, chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm của các đơn vị khác 

CAM KẾT GIẢM THIỂU NƯỚC TRONG SẢN XUẤT

1. Khái quát chung về cam kết bảo vệ nguồn nước

Nước là nguồn tài nguyên quý giá quyết định sự tồn tại của con người cũng như sự sống của sinh vật trên Trái Đất. Ngoài ra, nước cũng là yếu tố không thể thiếu trong sản xuất công nghiệp, tầm quan trọng của nước thể hiện rõ trong việc duy trì hiệu suất, chất lượng sản phẩm, việc sử dụng nước làm mát cũng ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy móc và thiết bị. Nước không chỉ cần thiết cho hoạt động sản xuất mà còn tác động trực tiếp đến năng suất và sự bền vững của ngành công nghiệp.

Hiểu rằng việc quản lý tài nguyên nước tại nơi làm việc của chúng tôi là rất quan trọng đối với việc phát triển bền vững, VAS cam kết giảm thiểu rủi ro thiếu nước cho cả cơ sở của chúng tôi và cộng đồng xung quanh thông qua việc quản lý tối ưu nguồn và mở rộng tái chế. Ngoài ra, chúng tôi giám sát và quản lý chặt chẽ chất lượng nước thải để giảm tác động môi trường đến các khu vực gần các nhà máy thép của chúng tôi.

2. Quản lý tài nguyên nước, sơ đồ sử dụng nguồn nước của NM luyện cán thép VAS Nghi Sơn

Do tầm quan trọng của nước trong sản xuất công nghiệp, việc bảo vệ nguồn nước, quản lý sử dụng nước hiệu quả và xử lý nước thải một cách nghiêm ngặt là hết sức cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và bảo đảm nguồn nước sạch cho các thế hệ tương lai. Do đó, chúng tôi đang tích cực xây dựng và triển khai các chiến lược để giảm mức tiêu thụ nước và tối đa hóa việc sử dụng các nguồn nước hiện có.

Quy trình sử dụng nước của Nhà máy luyện cán thép VAS Nghi Sơn

3 Các biện pháp bảo vệ nguồn nước, giảm thiểu nước trong sản xuất

3.1 Biện pháp ứng phó với lũ lụt, thiên tai, hạn hán

Để giảm thiểu rủi ro thiếu hụt tài nguyên nước do lũ lụt thiên tai, hư hỏng công trình thủy lợi, hồ, đập chứa nước. Chúng tôi đã thiết lập khuôn khổ hợp tác với các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương và đơn vị Sông Chu [là đơn vị quản lý hồ Đồng Chùa, hồ cung cấp nguồn nước sản xuất chính cho Nhà máy luyện cán thép VAS Nghi Sơn] nhằm xây dựng kế hoạch và phương án ứng cứu, chủ động ứng phó và phòng chống lụt bão, thiên tai. Đảm bảo an toàn cho công trình hồ Đồng Chùa.

Để giảm thiểu rủi ro thiếu hụt tài nguyên nước do hạn hán, chúng tôi đã phối hợp với đơn vị Sông Chu và chính quyền địa phương theo dõi sát sao mực nước tại hồ Đồng Chùa trong mùa hạn hán, để có kế hoạch sử dụng nước cho phù hợp. Thi công thêm đường ống cấp nước từ hồ Yên Mỹ về hồ Đồng Chùa công suất 60.000m3/ngày đêm, nhằm cung cấp bổ sung nước cho hồ Đồng Chùa khi hồ cạn nước.

3.2 Chiến lược giảm thiểu sử dụng nước trong quá trình sản xuất.

3.2.1 Tái chế nước thải công nghiệp và nước mưa bề mặt từ sông Yên Hòa [hồ Khe Ải] để phục vụ sản xuất

Để giảm lượng nước mặt và nước ngầm lấy từ các nguồn nước khai thác, VAS đang theo đuổi các hoạt động nhằm đảm bảo nguồn nước thay thế. Từ năm 2024, chúng tôi đã xin cấp phép khai thác nước bề mặt của sông Yên Hòa [gọi tắt là hồ Khe Ải]. Nguồn nước sông Yên Hòa là nước thải công nghiệp, nước mưa, được chúng tôi thu gom để tái chế, xử lý và tái sử dụng phục vụ sản xuất. Dự án này là nguồn cung cấp ổn định khoảng 2.400m3 nước tái chế mỗi ngày, chúng tôi sử dụng làm nước công nghiệp.

3.2.2 Tái chế nước thải công nghiệp để tiếp tục sử dụng cho việc tưới đường, phun nước dập bụi cho các bãi xỉ, bãi liệu

Các nhà máy thép liên hợp vốn đòi hỏi phải sử dụng nhiều nước. Tuy nhiên, để tối đa hóa việc tái chế nước, chúng tôi thu thập và xử lý nước đã qua sử dụng, chẳng hạn nước thải của nhà máy chúng tôi, sau khi được thu gom và xử lý ở bể xử lý nước thải tập trung công suất 2.000m3/ngày đêm, đạt tiêu chuẩn nước cột B của Bộ tài nguyên môi trường, chúng tôi sẽ tái sử dụng nước này cho việc phun dập bụi ở các nhà xưởng, bãi liệu, bải xỉ, tưới đường nội bộ của nhà máy. Những nỗ lực này cho phép công ty chúng tôi tái chế khoảng 25% tổng lượng nước khai thác vào năm 2024, giúp giảm thiểu rủi ro thiếu nước trong cộng đồng địa phương.

3.2.3 Đầu tư thiết bị tiên tiến cho hệ thống xử lý nước, để giám sát hiệu quả việc sử dụng nguồn nước.

Hệ thống xử lý nước của nhà máy chúng tôi đều là các hệ nước tuần hoàn, được thiết kế theo công nghệ hiện đại của Châu Âu, có các cảm biến theo dõi chất lượng nước online đặt trên đường ống. Các điều kiện cấp bù nước và xả đáy đều được thực hiện tự động theo thiết bị đo online gắn trên đường ống. Điều này giúp cho việc vận hành và quản lý nguồn nước dễ dàng hiệu quả, không gây lãng phí nước trong quá trình vận hành sản xuất.

3.2.4 Tổ chức tuyên truyền cho cán bộ công nhân viên, người lao động sử dụng nguồn nước hiệu quả, tiết kiệm.

Bảo vệ nguồn nước là một khái niệm quan trọng trong xã hội hiện đại, đặc biệt là trong bối cảnh tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng. Nước là nguồn tài nguyên quý giá và thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển nhân loại. Bảo vệ nguồn nước không chỉ là trách nhiệm của chính phủ, các tổ chức môi trường, mà còn là trách niệm của tất cả mọi người. Vì vậy, chúng tôi đã tổ chức nhiều lớp tuyên truyền, hướng dẫn cho người lao động nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước, qua đó nâng cao ý thức sử dụng nguồn nước có hiệu quả cho từng cá nhân. Mỗi cá nhân đều có thể đóng góp vào việc bảo vệ nguồn nước bằng cách tiết kiệm nước, không phóng thải và xử lý chất thải một cách an toàn.

3.3 Dữ liệu nước phục vụ sản xuất từ 2021-2025.

BẢNG KHỐI LƯỢNG NƯỚC THÔ SỬ DỤNG CHO NM1,2 TỪ 2021-2025

STT

THÁNG

NƯỚC THÔ TỰ NHIÊN

NƯỚC TÁI CHẾ

TỔNG KL NƯỚC
[m3]

TỔNG SẢN
LƯỢNG
[tấn]

TIÊU HAO NƯỚC

GHI CHÚ

NƯỚC HỒ
ĐỒNG CHÙA
[SÔNG CHU]
[m3/tháng]

NƯỚC NGẦM
[GIẾNG KHOAN]
[m3/tháng]

NƯỚC THẢI
CÔNG NGHIỆP,
NƯỚC MƯA
CỦA SÔNG
YÊN HÒA
[m3/tháng]

TIÊU HAO
NƯỚC THÔ
TỰ NHIÊN
[m3/tấn]

TIÊU HAO
NƯỚC THÔ
CHẾ
[m3/tấn]

TỔNG TIÊU
HAO NƯỚC
CHO TOÀN NM
[m3/tấn]

Tổng cộng

617.017

141.612

0

758.629

1.872.855

0,41

0,00

0,41

 

1

Thg1-21

42.002

11.973

0

53.975

143.219

0,38

0,00

0,38

 

2

Thg2-21

45.185

5.712

0

50.897

99.492

0,51

0,00

0,51

 

3

Thg3-21

55.951

10.112

0

66.063

192.811

0,34

0,00

0,34

 

4

Thg4-21

67.458

10.462

0

77.920

197.744

0,39

0,00

0,39

 

5

Thg5-21

62.537

11.986

0

74.523

213.798

0,35

0,00

0,35

 

6

Thg6-21

68.728

12.856

0

81.584

183.582

0,44

0,00

0,44

 

7

Thg7-21

56.902

13.253

0

70.155

132.751

0,53

0,00

0,53

 

8

Thg8-21

66.094

13.799

0

79.893

144.338

0,55

0,00

0,55

 

9

Thg9-21

45.689

13.583

0

59.272

149.378

0,40

0,00

0,40

 

10

Thg10-21

52.542

12.573

0

65.115

154.071

0,42

0,00

0,42

 

11

Thg11-21

17.594

12.831

0

30.425

140.552

0,22

0,00

0,22

 

12

Thg12-21

36.335

12.472

0

48.807

121.117

0,40

0,00

0,40

 

Tổng cộng

685.306

105.572

0

790.878

1.824.359

0,43

0,00

0,43

 

13

Thg1-22

51.703

12.481

0

64.184

164.081

0,39

0,00

0,39

 

14

Thg2-22

57.521

7.542

0

65.063

130.824

0,50

0,00

0,50

 

15

Thg3-22

73.546

9.670

0

83.216

217.194

0,38

0,00

0,38

 

16

Thg4-22

80.020

8.435

0

88.455

234.911

0,38

0,00

0,38

 

17

Thg5-22

66.788

9.112

0

75.900

203.450

0,37

0,00

0,37

 

18

Thg6-22

64.927

8.022

0

72.949

140.353

0,52

0,00

0,52

 

19

Thg7-22

62.899

8.326

0

71.225

101.568

0,70

0,00

0,70

 

20

Thg8-22

51.235

7.624

0

58.859

98.815

0,60

0,00

0,60

 

21

Thg9-22

47.593

8.274

0

55.867

148.510

0,38

0,00

0,38

 

22

Thg10-22

43.912

8.870

0

52.782

120.388

0,44

0,00

0,44

 

23

Thg11-22

37.126

9.121

0

46.247

95.578

0,48

0,00

0,48

 

24

Thg12-22

48.036

8.095

0

56.131

168.688

0,33

0,00

0,33

 

Tổng cộng

533.143

108.613

45.949

687.705

1.808.719

0,38

0,03

0,38

 

25

Thg1-23

33.198

6.426

0

39.624

83.745

0,47

0,00

0,47

 

26

Thg2-23

50.352

7.746

0

58.098

199.349

0,29

0,00

0,29

 

27

Thg3-23

46.972

9.498

0

56.470

196.453

0,29

0,00

0,29

 

28

Thg4-23

36.347

9.758

0

46.105

137.934

0,33

0,00

0,33

 

29

Thg5-23

45.111

9.614

0

54.725

154.378

0,35

0,00

0,35

 

30

Thg6-23

49.298

9.656

0

58.954

158.236

0,37

0,00

0,37

 

31

Thg7-23

80.873

9.716

0

90.589

176.666

0,51

0,00

0,51

 

32

Thg8-23

47.696

9.013

0

56.709

96.185

0,59

0,00

0,59

 

33

Thg9-23

32.999

9.141

0

42.140

93.380

0,45

0,00

0,45

 

34

Thg10-23

30.889

9.376

19.594

59.859

152.921

0,26

0,13

0,39

 

35

Thg11-23

34.683

9.313

14.824

58.820

155.394

0,28

0,10

0,38

 

36

Thg12-23

44.725

9.356

11.531

65.612

204.079

0,27

0,06

0,32

 

Tổng cộng

271.405

165.487

430.06

866.952

2.229.151

0,20

0,19

0,39

 

37

Thg1-24

33.901

9.285

20.979

64.165

201.530

0,21

0,10

0,32

 

38

Thg2-24

26.616

9.782

15.013

51.411

121.881

0,30

0,12

0,42

 

39

Thg3-24

21.500

15.500

27.5

64.500

192.478

0,19

0,14

0,34

 

40

Thg4-24

23.100

15.500

29.6

68.200

193.205

0,20

0,15

0,35

 

41

Thg5-24

23.600

10.000

39.3

72.900

215.470

0,16

0,18

0,34

 

42

Thg6-24

20.200

19.500

40.5

80.200

202.560

0,20

0,20

0,40

 

43

Thg7-24

22.884

12.600

39.6

75.084

189.034

0,19

0,21

0,40

 

44

Thg8-24

24.030

9.784

38.571

72.385

149.279

0,23

0,26

0,48

 

45

Thg9-24

32.530

16.742

27.43

76.702

167.872

0,29

0,16

0,46

 

46

Thg10-24

15.462

16.474

41.272

73.208

205.839

0,16

0,20

0,36

 

47

Thg11-24

14.827

15.116

55.275

85.218

186.107

0,16

0,30

0,46

 

48

Thg12-24

12.755

15.204

55.02

82.979

203.898

0,14

0,27

0,41

 

Tổng cộng

114.789

45.591

88.771

249.151

662.338

0,24

0,13

0,38

 

49

Thg1-25

42.885

15.470

21.699

80.054

204.695

0,29

0,11

0,39

 

50

Thg2-25

42.258

14.395

27.746

84.399

218.650

0,26

0,13

0,39

 

51

Thg3-25

29.646

15.726

39.326

84.698

238.993

0,19

0,16

0,35

 

 

Đánh giá:

- Tổng khối lượng nước sử dụng qua các năm 2021, 2022, 2023, 2024, 2025 với tỉ lệ tiêu hao lần lượt là 0,41m3/tấn sp, 0.43m3/tấn sp, 0,38m3/tấn sp, 0,39m3/tấn sp, 0,38m3/tấn sp. Như vậy, bằng các biện pháp tiết giảm sử dụng nước như đã trình bày ở trên, tỉ lệ sử dụng nước từ năm 2023-2025 đã giảm 9,5% so với năm 2021-2022.

- Năm 2021-2023, nhà máy VAS sử dụng nước thô tự nhiên phục vụ sản xuất, bao gồm: nước hồ Đồng Chùa + Nước giếng khoan. Năm 2024-2025, VAS đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải, để tái chế và sử dụng lại nước thải công nghiệp và nước mưa của sông Yên Hòa. Kết quả đạt được là:

  • Tiêu hao nước thô tự nhiên phục vụ sản xuất [nước hồ Đồng Chùa + giếng khoan] trong năm 2021 – 2023 lần lượt là 0,41m3/tấn sp, 0,43m3/tấn sp, 0,38/tấn sp. Năm 2024-2025 đưa vào sử dụng nước tái chế, tỉ lệ tiêu hao của nước thô tự nhiên lần lượt là 0,20m3/tấn sp và 0,24m3/tấn sp, tương ứng giảm 52% và 40% so với năm 2021.
  • Còn lại là nước tái chế [từ sông Yên Hòa], với tiêu hao nước trong năm 2024 và 2025 là 0,19m3/tấn và 0,13m3/tấn. Chiếm 50% tổng khối lượng nước sử dụng phục vụ sản xuất.

Biểu đồ tỉ lệ nước tiêu hao qua các năm:

4. HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Tại Nhà máy luyện cán thép VAS Nghi Sơn, trong quá trình làm mát thiết bị, nước đã qua sử dụng tại mỗi dây chuyền sản xuất được thu gom qua các hệ ống dẫn nước về bể xử lý nước tập trung, có công suất 2000m3/ngày đêm. Trong nỗ lực giảm thiểu tác động môi trường đến các vùng ven biển gần các cơ sở của chúng tôi, chúng tôi đã thiết lập các tiêu chuẩn quản lý nghiêm ngặt đối với nồng độ xả của các chất ô nhiễm chính, nước xả cuối cùng phải đạt QCVN 40:2011|BTNMT cột B theo quy định của Bộ tài nguyên môi trường:

STT

Thông số

Đơn vị

QCVN 52:2013|BTNMT, cột B, Kq=0,9

QCVN 40:2011|BTNMT, cột B, Kq=0,9

1.

Nhiệt độ

°C

40

-

2.

pH

-

5,5 - 9

-

3.

BOD5 [20°C]

mg/l

45

-

4.

COD

mg/l

135

-

5.

TSS

mg/l

90

-

6.

Tổng dầu mỡ khoáng

mg/l

9

-

7.

Tổng phenol

mg/l

0,45

-

8.

Tổng Xianua

mg/l

0,45

-

9.

Tổng Nitơ

mg/l

54

-

10.

Thủy ngân

mg/l

0,09

-

11.

Cadimi

mg/l

0,09

-

12.

Crom [VI]

mg/l

0,45

-

Tại Nhà máy luyện cán thép VAS Nghi Sơn, chúng tôi quản lý và giám sát chất lượng nước của cửa xả cuối cùng liên tục, 24 giờ một ngày, thông qua các hệ thống giám sát thời gian thực để đảm bảo tác động tối thiểu đến môi trường.

Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung, công suất 2000m3/ngày đêm.