Tập Đoàn VAS đang chủ động ứng phó với các vấn đề môi trường cấp bách như biến đổi khí hậu, chất thải và hóa chất. Để đạt được mục tiêu này, chúng tôi đã thiết lập các hướng dẫn về môi trường dựa trên các quy tắc và quy định của công ty và pháp luật Việt Nam hiện hành cũng như các chính sách quản lý môi trường.VAS cũng tích cực thúc đẩy quản lý môi trường và mở rộng đến các chuỗi cung ứng và công ty đối tác nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh.
Tập Đoàn VAS đã công bố Chính sách môi trường của mình và tuân thủ chính sách này. Hơn nữa, chúng tôi đã được chứng nhận theo các tiêu chuẩn môi trường quốc tế bao gồm ISO 14001 và 14064 và thường xuyên gia hạn các chứng nhận này. Tập Đoàn VAS tuân thủ các luật và quy định về môi trường áp dụng cho các dự án, đồng thời liên tục nỗ lực cải thiện hiệu quả hoạt động môi trường bằng cách theo dõi một cách có hệ thống các tác động môi trường và thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố môi trường. Và cũng nỗ lực giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường trong toàn bộ chuỗi cung ứng và các công ty đối tác liên quan.
Tại các khu vực làm việc, VAS đang quản lý các mục tiêu môi trường đặt ra hàng năm. Chúng tôi đã theo dõi các chỉ số môi trường cho từng lĩnh vực cụ thể như khí thải, chất thải và nước thải, đồng thời đã thực hiện các biện pháp đào tạo, quản lý và hướng dẫn cũng như phân công các cán bộ đảm nhiệm việc vận hành hệ thống bảo vệ môi trường. Ngoài ra, Tập Đoàn đang áp dụng các quy trình sản xuất thân thiện với môi trường và các công nghệ tiên tiến phòng ngừa ô nhiễm tối ưu để giảm thiểu lượng khí thải ô nhiễm tại các khu vực làm việc của chúng tôi.
VAS giám sát và quản lý các tác động môi trường [ví dụ: phát thải khí nhà kính, sử dụng năng lượng] xảy ra trong quá trình vận hành và bảo trì các cơ sở sản xuất để thực hiện các cải tiến.
VAS đã thiết lập và áp dụng các quy trình quản lý chất thải từ giai đoạn phát sinh chất thải đến giai đoạn bàn giao chất thải cho đối tác có chức năng theo quy định. Các hướng dẫn này bao gồm phạm vi công việc, tổ chức và trách nhiệm, thu gom, phân loại và lưu trữ riêng biệt tại kho chất thải, và các biện pháp cần thiết trong trường hợp xảy ra sự cố môi trường.
Để giảm thiểu các chất gây ô nhiễm không khí, VAS đã thiết lập các mục tiêu nội bộ, thực hiện vệ sinh đường nội bộ, trồng cây xanh bao phủ xung quanh nhà máy và định kỳ hàng năm sẽ thực hiện quan trắc môi trường làm việc để đảm bảo cán bộ | công nhân viên được làm việc trong môi trường xanh-sạch-đẹp.
VAS nỗ lực quản lý tài nguyên nước bằng cách tối ưu hóa việc quản lý nước và tuần hoàn nước thải sau xử lý. Để giảm lượng nước thải, chúng tôi đang tăng tỷ lệ tuần hoàn nước thải từ quá trình xử lý. Thực hiện các biện pháp kiểm tra, bảo trì hệ thống để đảm bảo nguồn nước không thất thoát trong quá trình sử dụng. Chúng tôi thực hiện các biện pháp sử dụng tiết kiệm nước, theo dõi chất lượng nước và nguồn nước để đảm bảo được lượng nước sử dụng đúng mục đích theo quy định.
VAS hiểu tầm quan trọng của việc phục hồi sinh quyển và bảo vệ đa dạng sinh học, chúng tôi điều tra các kết quả tiềm năng mà các dự án có thể gây ra đối với sự đa dạng sinh học của các hệ sinh thái lân cận và thực hiện các hành động để giảm thiểu các tác động bất lợi.
Khi thực hiện các dự án mới như mở rộng cơ sở, chúng tôi sẽ ngăn chặn và giảm thiểu các yếu tố và nguyên nhân đe dọa đa dạng sinh học và nếu cần, sẽ sửa chữa và bù đắp thiệt hại. Chúng tôi cũng sẽ nỗ lực giảm thiểu thiệt hại về đa dạng sinh học và tiến hành khảo sát để theo dõi các tác động. VAS sẽ cố gắng thể hiện quan điểm này không chỉ đối với các địa điểm làm việc của mình mà còn đối với chuỗi cung ứng chính và các chuỗi cung ứng khác. Chúng tôi sẽ tuân thủ các yêu cầu pháp lý quốc gia và địa phương tại các địa điểm làm việc của mình đặt tại các khu vực mà các quy định được áp dụng.
Trong trường hợp các dự án của chúng tôi gây ra thiệt hại, giảm hoặc suy thoái các khu vực được bảo vệ theo quy định nhà nước, chúng tôi sẽ hạn chế phạm vi tiếp cận các địa điểm làm việc của mình và xem xét lại dự án. Tại các địa điểm làm việc của Tập đoàn bao gồm các môi trường sống tự nhiên và quan trọng, chúng tôi sẽ ngăn chặn và giảm thiểu thiệt hại ròng, thay đổi kế hoạch hoặc điều tra các khu vực thay thế để không ảnh hưởng xấu đến đa dạng sinh học.
Trước khi thực hiện các dự án mới, chúng tôi tiến hành đánh giá tác động môi trường theo luật và quy định có liên quan, đồng thời xác định và ngăn chặn các yếu tố đe dọa đa dạng sinh học, bao gồm tất cả các loài có nguy cơ tuyệt chủng. VAS đảm bảo rằng các hoạt động của mình không tác động tiêu cực đến các giá trị đa dạng sinh học như hệ sinh thái và môi trường sống quan trọng. Ngoài ra, chúng tôi chỉ tiến hành các dự án của mình sau khi tham khảo ý kiến của người dân và cộng đồng địa phương về việc sử dụng đất.
VAS xác định các khu vực được bảo vệ, các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao và các loài có nguy cơ tuyệt chủng gần nơi triển khai hoạt động kinh doanh và dự án của chúng tôi, đồng thời sử dụng thông tin này làm nguồn quan trọng để phát triển, thực hiện và giám sát kế hoạch quản lý đa dạng sinh học của từng dự án.
Là một doanh nghiệp tiên phong về phát triển bền vững, Tập Đoàn VAS cam kết:
Tại Tập Đoàn VAS, con người là tài sản quý giá nhất. An toàn được đặt lên trên hết, ưu tiên hơn sản xuất, chất lượng và tiến độ. Mục tiêu của chúng tôi là ngăn ngừa sự tổn hại đến sức khỏe người lao động.
Công ty xem an toàn là ưu tiên hàng đầu trong quản lý. Chúng tôi tạo ra một nền văn hóa ưu tiên an toàn dựa trên hệ thống quản lý an toàn nghiêm ngặt và bền vững. Ngoài ra, phù hợp với quan điểm của chúng tôi rằng “một công ty chỉ khỏe mạnh khi nhân viên của công ty đó khỏe mạnh”, chúng tôi chính thúc đẩy các trách nhiệm liên quan đến sức khỏe nghề nghiệp trong ba lĩnh vực sau: cải thiện sức khỏe, môi trường làm việc và điều trị bệnh nghề nghiệp.
Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập Đoàn VAS Nghi Sơn công bố: “Có trách nhiệm phấn đấu không ngừng để thực hiện mục tiêu đề ra nhằm đảm bảo về mặt con người, cộng đồng, tài sản và môi trường sống và làm việc cho cán bộ công nhân viên. Chúng tôi cam kết đem đến lợi ích tốt nhất cho khách hàng, nhân viên và đối tác liên quan” trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau:
Để thực hiện hiệu quả chính sách an toàn và sức khỏe của mình, Công ty thiết lập và thực hiện các mục tiêu và kế hoạch hành động, đồng thời vận hành một hệ thống đánh giá nội bộ đánh giá chúng thường xuyên. Trên cơ sở tuân thủ các luật về an toàn và sức khỏe, chúng tôi đặt ra và vận hành các tiêu chuẩn thậm chí còn nghiêm ngặt hơn của riêng mình để đảm bảo an toàn trong quá trình lắp đặt, vận hành và bảo trì các cơ sở, máy móc và thiết bị.
Tập Đoàn VAS luôn định hướng đóng góp cho xã hội thông qua việc tuân thủ các quy định, quy chuẩn của pháp luật và thực hiện hành động để giảm thiểu các tác động tới môi trường, cung cấp một môi trường làm việc bảo đảm an toàn cho con người, tài sản và thực hiện kinh doanh minh bạch và có trách nhiệm.
Quy chuẩn về an toàn, sức khoẻ nghề nghiệp: Công ty đã ban hành Quy chế an toàn, vệ sinh lao động trên cơ sở phù hợp với Luật An toàn, vệ sinh lao động. Theo đó, Công ty đánh giá thường xuyên rủi ro tại nơi làm việc, đồng thời triển khai các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát mối nguy hiểm, độc hại trong môi trường lao động, bao gồm cung cấp trang bị bảo hộ cá nhân cho người lao động. Hàng năm, người lao động được hướng dẫn và đào tạo đầy đủ về các vấn đề về an toàn bởi các cơ quan chuyên môn.
Các thiết bị sử dụng trong hoạt động sản xuất bảo đảm phù hợp với các quy chuẩn an toàn theo quy định của pháp luật như Quy chuẩn QCVN 07:2012|BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng, QCVN 25:2015|BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên.
Các chính sách an toàn, vệ sinh lao động được Công ty chú trọng:
Thực hiện các biện pháp xây dựng môi trường làm việc an toàn và bảo vệ sức khoẻ của người lao động:
Chính sách khám chữa bệnh và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong nhà ăn căn tin:
Công ty đã áp dụng và vận hành hệ thống An toàn sức khỏe nghề nghiệp một cách có hệ thống, quy trình, tất cả các hành động liên quan đến kiểm soát an toàn và sức khỏe nghề nghiệp và đạt được Giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn ISO 45001: 2018. Chúng tôi thiết lập các chiến lược, mục tiêu về An toàn sức khỏe nghề nghiệp và đồng thời duy trì, cải tiến hệ thống liên tục.
Tập Đoàn VAS cam kết tôn trọng và ủng hộ các tiêu chuẩn nhân quyền quốc tế được công nhận, bao gồm Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền của Liên Hợp Quốc và các công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế [ILO]. Chúng tôi cam kết tạo lập một môi trường làm việc không có bất kỳ hình thức kỳ thị bất hợp pháp nào và tuân thủ tất cả các quy định về sử dụng lao động hiện hành. Triết lý "Con người là trung tâm" là kim chỉ nam cho mọi chính sách của chúng tôi.
Tập Đoàn VAS cam kết bảo vệ nhân quyền thông qua quy trình Thẩm định Nhân quyền [HRDD], nhằm xác định, ngăn ngừa và giảm thiểu các vi phạm nhân quyền có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh của mình. Quy trình này bao gồm:
Chúng tôi thiết lập và duy trì các kênh khiếu nại minh bạch, bảo mật và dễ tiếp cận để mọi vấn đề liên quan đến nhân quyền có thể được báo cáo và giải quyết kịp thời, công bằng. Các khiếu nại sẽ được tiếp nhận và xử lý bởi một bộ phận chuyên trách [Phòng Nhân sự và Bộ phận Pháp chế] theo một quy trình được quy định rõ ràng, đảm bảo tính công bằng và khách quan. Chúng tôi cam kết bảo vệ người báo cáo khỏi mọi hình thức trả đũa.
Chúng tôi đầu tư vào các chương trình đào tạo và phát triển nghề nghiệp, tạo cơ hội để mỗi nhân viên phát huy tối đa tiềm năng của mình thông qua các kế hoạch phát triển sự nghiệp [CDP] và các chương trình đào tạo tùy chỉnh.
Chúng tôi thúc đẩy một môi trường làm việc đa dạng, công bằng và hòa nhập, nơi mọi ý kiến đều được lắng nghe và mọi cá nhân đều cảm thấy được tôn trọng. Chúng tôi nghiêm cấm mọi hình thức phân biệt đối xử.
Tập Đoàn VAS cam kết đảm bảo và duy trì an toàn thông tin bằng cách tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế và luật pháp liên quan. Chúng tôi đặc biệt chú trọng đến việc bảo vệ các tài sản thông tin quan trọng như công nghệ và thông tin nhân sự, coi bảo mật thông tin là một hoạt động quản lý cốt lõi.
Quy định cụ thể: Công ty đã ban hành Quy định Bảo mật thông tin số 011|QĐ.19|VAS-HTV, trong đó nêu rõ nghĩa vụ của nhân viên trong việc bảo vệ thông tin mật, quyền sở hữu trí tuệ và các nguyên tắc sử dụng tài nguyên công nghệ thông tin.
Bảo vệ thông tin khách hàng: Chúng tôi có trách nhiệm sử dụng, lưu trữ và bảo vệ an toàn thông tin bảo mật của khách hàng, đảm bảo chúng chỉ được dùng cho các mục đích kinh doanh đã được chấp thuận.
Chúng tôi kỳ vọng các nhà cung cấp và đối tác kinh doanh tuân thủ các quy định trong Bộ Quy tắc ứng xử của chúng tôi về lao động, nhân quyền, sức khỏe, an toàn và môi trường.
Tập Đoàn VAS cam kết là một thành viên có trách nhiệm của cộng đồng. Chúng tôi luôn lắng nghe và phản hồi ý kiến của các bên liên quan thông qua một khung tương tác có hệ thống:
Tập Đoàn VAS tin rằng một hệ thống quản trị vững mạnh, minh bạch và có đạo đức là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Chúng tôi cam kết xây dựng và duy trì một nền tảng quản trị "chuẩn mực - minh bạch - nhân văn".
Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử [ban hành lần 2, ngày 24/05/2019] là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của chúng tôi, trong đó áp dụng chính sách không khoan nhượng [zero-tolerance] đối với mọi hành vi tham nhũng, hối lộ. Chúng tôi yêu cầu nhân viên phải tránh các xung đột lợi ích và báo cáo ngay lập tức các vi phạm. Các nội dung này sẽ được truyền thông và đào tạo định kỳ nhằm đảm bảo việc tuân thủ được duy trì một cách nhất quán trong toàn tổ chức.
Bộ chính sách này thể hiện cam kết nhất quán của Tập Đoàn VAS trên hành trình phát triển bền vững. Chúng tôi sẽ thường xuyên rà soát, cập nhật và cải tiến các chính sách này để đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của các bên liên quan và duy trì vị thế là doanh nghiệp tiên phong về "Thép Xanh" tại Việt Nam và trên trường quốc tế.
Tỷ lệ Nhà cung cấp được đánh giá tác động bền vững dựa trên khối lượng mua: ≥20%.
Tỷ lệ Nhà cung cấp SPL có ISO 9001: ≥30%.
Tỷ lệ Nhà cung cấp SPL có ISO 14001: ≥30%.
Tỷ lệ Nhà cung cấp SPL có ISO 45001: ≥30%.
Tỷ lệ Nhà cung cấp Ferro có ISO 9001: ≥ 40%.
Tỷ lệ Nhà cung cấp Ferro có ISO 14001: ≥ 20%.
Tỷ lệ Nhà cung cấp Ferro có ISO 45001: ≥ 10%.
Hiệu quả sử dụng vật liệu [tổng nguyên liệu/thành phẩm]: ≥94.30% .
Hàm lượng tái chế [RC – Công thức BS EN ISO 14021]: ≥98.50% .
Mức độ tiêu hao năng lượng: ≤ 2.30 GJ/tsp;
Tỷ lệ năng lượng tái tạo sử dụng: ≥ 27.90% .
Mức độ sử dụng nước: ≤ 0.30 m 3 /tsp.
Tỷ lệ sử dụng đất tại khu vực có đa dạng sinh học cao: 0.0%.
Tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên: ≤ 20 %.
Tỷ lệ nhân sự nhận lương cao hơn tối thiểu vùng: 100%.
Chênh lệch tiền lương theo giới tính: ≤ 25%.
Bình đẳng giới: 95/5 [%nam/%nữ].
Tỷ lệ người lao động tham gia công đoàn: 100%.
Tỷ lệ giải quyết thỏa mãn khiếu nại của người lao động: 100%.
Tần suất tai nại gây mất thời gian làm việc: ≤ 7.0 vụ/1 triệu giờ làm việc.
Số giờ đào tạo trung bình trên mỗi nhân viên: ≥ 65 h/nhân viên/năm.
Đóng góp cho sáng kiến cộng đồng [học bổng, tài trợ,...]: ≥ 100 VNĐ/tấn sản phẩm.
Tổng số giờ nhân viên Công ty tham gia các hoạt động tình nguyện: ≥ 100 giờ/năm.
Tỷ lệ nhân sự làm toàn thời gian: 100%.
Tỷ lệ nhân sự tại địa phương [trong nước]: 100%.
Số lượng khiếu nại từ Nhà cung cấp: 0 vụ.
|
TT |
Mục tiêu |
Biện pháp thực hiện mục tiêu |
Nguồn lực |
Thời gian thực hiện |
Biện pháp đo lường |
Ghi chú |
|
1. Hệ thống quản lý bền vững |
||||||
|
1.1 |
Khiếu nại và truy tố từ các bên liên quan: 0 vụ |
- Kiểm tra định kỳ, đảm bảo các thiết bị quan trắc hoạt động ổn định; |
- P.MTAT |
Hàng ngày |
Số liệu ghi nhận tại trạm quan trắc |
|
|
1.2 |
Tỷ lệ Nhà cung cấp được đánh giá tác động bền vững dựa trên khối lượng mua: ≥20% |
- Khuyến khích các Nhà cung cấp [SPL. Ferro, nhiên liệu,…] tuân thủ thực hành và đánh giá các chỉ tiêu bền vững, ISO 9001/14001/45001. |
- P.MH |
Hàng ngày, theo dõi hàng năm |
Phiếu khảo sát Nhà cung cấp định kỳ hàng năm |
|
|
1.3 |
Tỷ lệ Nhà cung cấp SPL có ISO 9001: ≥30% |
|||||
|
1.4 |
Tỷ lệ Nhà cung cấp SPL có ISO 14001: ≥30% |
|||||
|
1.5 |
Tỷ lệ Nhà cung cấp SPL có ISO 45001: ≥30% |
|||||
|
1.6 |
Tỷ lệ Nhà cung cấp Ferro có ISO 9001: ≥ 40% |
|||||
|
1.7 |
Tỷ lệ Nhà cung cấp Ferro có ISO 14001: ≥ 20% |
|||||
|
1.8 |
Tỷ lệ Nhà cung cấp Ferro có ISO 45001: ≥ 10% |
|||||
|
2. Mục tiêu môi trường |
||||||
|
2.1 |
Hiệu quả sử dụng vật liệu [tổng nguyên liệu/thành phẩm]: ≥94.30%. |
- Chọn lọc, kiểm soát tốt phế liệu đầu vào, hạn chế lẫn các tạp chất phi kim loại. |
- KHC |
Hàng ngày, theo dõi và Báo cáo hàng tháng |
Báo cáo sản xuất các NM |
|
|
2.2 |
Hàm lượng tái chế [RC – Công thức BS EN ISO 14021]: ≥98.50%. |
|||||
|
2.3 |
Mức độ tiêu hao năng lượng: ≤ 2.30 GJ/tsp |
- Thực hiện theo dõi, giám sát tiêu hao năng lượng thường xuyên |
Các BP|NM |
Hàng ngày, theo dõi và Báo cáo hàng tháng |
Báo cáo ghi chép tiêu thụ năng lượng |
|
|
2.4 |
Tỷ lệ năng lượng tái tạo sử dụng: ≥ 27.90 % |
- Ngoài việc thừa hưởng tỷ lệ điện tái tạo từ điện lưới quốc gia, Công ty tiến hành lắp đặt hệ thống tấm điện mặt trời tại các mái che nhà xưởng trong Nhà máy |
Khối KT |
Năm 2026 |
Báo cáo sử dụng điện |
|
|
2.5 |
Mức độ sử dụng nước: ≤ 0.30 m3/tsp |
- Thực hành tiết kiệm, tránh lãng phí nước trong sinh hoạt hàng ngày tại Nhà máy; |
Các BP|NM |
Năm 2026 |
Báo cáo sử dụng nước ngầm và nước mặt |
|
|
2.6 |
Tỷ lệ sử dụng đất tại khu vực có đa dạng sinh học cao: 0.0%. |
- Không phát sinh sử dụng đất tại khu vực có đa dạng sinh học cao nếu Công ty chưa tiến hành mở rộng xây dựng tại vị trí khác ngoài khu vực đã được quy hoạch tại Khu kinh tế Nghi Sơn |
Các BP|NM |
Năm 2026 |
|
|
|
3. Mục tiêu kinh tế xã hội |
||||||
|
3.1 |
Tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên: ≤ 20 %. |
- Tăng cường các buổi tọa đàm, phiếu khảo sát để lắng nghe nguyện vọng của người lao động. - Xây dựng biểu mẫu khảo sát mức độ hài lòng của Người lao động |
P.NS |
Năm 2026 |
Số lượng nhân viên nghỉ việc ghi nhận qua P.NS |
|
|
3.2 |
Tỷ lệ nhân sự nhận lương cao hơn tối thiểu vùng: 100%. |
- Toàn bộ người lao động tại Công ty đều được nhận lương cao hơn tối thiểu vùng do Nhà nước quy định. |
P.NS |
Năm 2026 |
Hồ sơ của P.NS |
|
|
3.3 |
Chênh lệch tiền lương theo giới tính: ≤ 25% |
- Do đặc thù công việc [ngành thép], đa số nhân sự quan trọng thuộc khối sản xuất đều là nam giới, tạo ra chênh lệch giới tính và tiền lương. |
P.NS |
Năm 2026 |
Hồ sơ của P.NS |
|
|
3.4 |
Bình đẳng giới: 95 / 5 [%nam/%nữ]. |
|||||
|
3.5 |
Tỷ lệ người lao động tham gia công đoàn: 100%. |
- Tiếp tục phát huy và duy trì |
P.NS |
Năm 2026 |
Hồ sơ của P.NS |
|
|
3.6 |
Tỷ lệ giải quyết thỏa mãn khiếu nại của người lao động: 100%. |
- Tiếp tục duy trì, cải thiện điều kiện của người lao động tại Công ty |
P.NS |
Năm 2026 |
Hồ sơ của P.NS |
|
|
3.7 |
Tần suất tai nạn gây mất thời gian làm việc: ≤ 7.0 vụ/1 triệu giờ làm việc. |
- Tăng cường vấn đề đào tạo về An toàn lao động, duy trì triển khai thực hành đầy đủ bảo hộ lao động trước khi vào Nhà máy. |
P.NS |
Năm 2026 |
Hồ sơ của P.NS |
|
|
3.8 |
Số giờ đào tạo trung bình trên mỗi nhân viên: ≥ 65 h/nhân viên/năm. |
- Duy trì đào tạo hàng năm Người lao động; |
P.NS |
Năm 2026 |
Hồ sơ của P.NS |
|
|
3.9 |
Đóng góp cho sáng kiến cộng đồng [học bổng, tài trợ,...]: ≥ 100 VNĐ/tấn sản phẩm. |
- Tìm hiểu và tham gia các chương trình cộng đồng. |
P.NS |
Năm 2026 |
Hồ sơ của P.NS |
|
|
3.10 |
Tổng số giờ nhân viên Công ty tham gia các hoạt động tình nguyện: ≥ 100 giờ/năm |
|||||
|
3.11 |
Tỷ lệ nhân sự làm toàn thời gian: 100%. |
- Tiếp tục duy trì |
P.NS |
Năm 2026 |
Hồ sơ của P.NS |
|
|
3.12 |
Tỷ lệ nhân sự tại địa phương [trong nước]: 100%. |
- Tiếp tục duy trì |
P.NS |
Năm 2026 |
Hồ sơ của P.NS |
|
|
3.13 |
Số lượng khiếu nại từ Nhà cung cấp: 0 vụ. |
- Tiếp tục duy trì thực hiện đạo đức kinh doanh. |
P.MH |
Năm 2026 |
Hồ sơ của P.MH |
|
“…Việt Nam sẽ xây dựng và triển khai các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính mạnh mẽ bằng nguồn lực của mình, cùng với sự hợp tác và hỗ trợ của cộng đồng quốc tế, nhất là các nước phát triển, cả về tài chính và chuyển giao công nghệ, trong đó có thực hiện các cơ chế theo Thỏa thuận Paris, để đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050…”
Căn cứ theo Nghị định số 06|2022|NĐ-CP ngày 07/01/2022 “Quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng Ô-dôn”, Tập Đoàn VAS thực hiện Triển khai giai đoạn 1 từ năm 2025 – 2030 với mục tiêu giảm tỉ lệ phát thải CO2/tấn sản phẩm như sau: Giảm 10% lượng phát thải CO2/tấn sản phẩm theo từng năm.

2. Lượng phát thải trực tiếp từ quá trình vận hành lò luyện
Lượng phát thải gián tiếp từ tiêu thụ điện năng
Nước là nguồn tài nguyên quý giá quyết định sự tồn tại của con người cũng như sự sống của sinh vật trên Trái Đất. Ngoài ra, nước cũng là yếu tố không thể thiếu trong sản xuất công nghiệp, tầm quan trọng của nước thể hiện rõ trong việc duy trì hiệu suất, chất lượng sản phẩm, việc sử dụng nước làm mát cũng ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy móc và thiết bị. Nước không chỉ cần thiết cho hoạt động sản xuất mà còn tác động trực tiếp đến năng suất và sự bền vững của ngành công nghiệp.
Hiểu rằng việc quản lý tài nguyên nước tại nơi làm việc của chúng tôi là rất quan trọng đối với việc phát triển bền vững, VAS cam kết giảm thiểu rủi ro thiếu nước cho cả cơ sở của chúng tôi và cộng đồng xung quanh thông qua việc quản lý tối ưu nguồn và mở rộng tái chế. Ngoài ra, chúng tôi giám sát và quản lý chặt chẽ chất lượng nước thải để giảm tác động môi trường đến các khu vực gần các nhà máy thép của chúng tôi.
Do tầm quan trọng của nước trong sản xuất công nghiệp, việc bảo vệ nguồn nước, quản lý sử dụng nước hiệu quả và xử lý nước thải một cách nghiêm ngặt là hết sức cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và bảo đảm nguồn nước sạch cho các thế hệ tương lai. Do đó, chúng tôi đang tích cực xây dựng và triển khai các chiến lược để giảm mức tiêu thụ nước và tối đa hóa việc sử dụng các nguồn nước hiện có.
Quy trình sử dụng nước của Nhà máy luyện cán thép VAS Nghi Sơn

Để giảm thiểu rủi ro thiếu hụt tài nguyên nước do lũ lụt thiên tai, hư hỏng công trình thủy lợi, hồ, đập chứa nước. Chúng tôi đã thiết lập khuôn khổ hợp tác với các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương và đơn vị Sông Chu [là đơn vị quản lý hồ Đồng Chùa, hồ cung cấp nguồn nước sản xuất chính cho Nhà máy luyện cán thép VAS Nghi Sơn] nhằm xây dựng kế hoạch và phương án ứng cứu, chủ động ứng phó và phòng chống lụt bão, thiên tai. Đảm bảo an toàn cho công trình hồ Đồng Chùa.
Để giảm thiểu rủi ro thiếu hụt tài nguyên nước do hạn hán, chúng tôi đã phối hợp với đơn vị Sông Chu và chính quyền địa phương theo dõi sát sao mực nước tại hồ Đồng Chùa trong mùa hạn hán, để có kế hoạch sử dụng nước cho phù hợp. Thi công thêm đường ống cấp nước từ hồ Yên Mỹ về hồ Đồng Chùa công suất 60.000m3/ngày đêm, nhằm cung cấp bổ sung nước cho hồ Đồng Chùa khi hồ cạn nước.
Để giảm lượng nước mặt và nước ngầm lấy từ các nguồn nước khai thác, VAS đang theo đuổi các hoạt động nhằm đảm bảo nguồn nước thay thế. Từ năm 2024, chúng tôi đã xin cấp phép khai thác nước bề mặt của sông Yên Hòa [gọi tắt là hồ Khe Ải]. Nguồn nước sông Yên Hòa là nước thải công nghiệp, nước mưa, được chúng tôi thu gom để tái chế, xử lý và tái sử dụng phục vụ sản xuất. Dự án này là nguồn cung cấp ổn định khoảng 2.400m3 nước tái chế mỗi ngày, chúng tôi sử dụng làm nước công nghiệp.
Các nhà máy thép liên hợp vốn đòi hỏi phải sử dụng nhiều nước. Tuy nhiên, để tối đa hóa việc tái chế nước, chúng tôi thu thập và xử lý nước đã qua sử dụng, chẳng hạn nước thải của nhà máy chúng tôi, sau khi được thu gom và xử lý ở bể xử lý nước thải tập trung công suất 2.000m3/ngày đêm, đạt tiêu chuẩn nước cột B của Bộ tài nguyên môi trường, chúng tôi sẽ tái sử dụng nước này cho việc phun dập bụi ở các nhà xưởng, bãi liệu, bải xỉ, tưới đường nội bộ của nhà máy. Những nỗ lực này cho phép công ty chúng tôi tái chế khoảng 25% tổng lượng nước khai thác vào năm 2024, giúp giảm thiểu rủi ro thiếu nước trong cộng đồng địa phương.
Hệ thống xử lý nước của nhà máy chúng tôi đều là các hệ nước tuần hoàn, được thiết kế theo công nghệ hiện đại của Châu Âu, có các cảm biến theo dõi chất lượng nước online đặt trên đường ống. Các điều kiện cấp bù nước và xả đáy đều được thực hiện tự động theo thiết bị đo online gắn trên đường ống. Điều này giúp cho việc vận hành và quản lý nguồn nước dễ dàng hiệu quả, không gây lãng phí nước trong quá trình vận hành sản xuất.
Bảo vệ nguồn nước là một khái niệm quan trọng trong xã hội hiện đại, đặc biệt là trong bối cảnh tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng. Nước là nguồn tài nguyên quý giá và thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển nhân loại. Bảo vệ nguồn nước không chỉ là trách nhiệm của chính phủ, các tổ chức môi trường, mà còn là trách niệm của tất cả mọi người. Vì vậy, chúng tôi đã tổ chức nhiều lớp tuyên truyền, hướng dẫn cho người lao động nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước, qua đó nâng cao ý thức sử dụng nguồn nước có hiệu quả cho từng cá nhân. Mỗi cá nhân đều có thể đóng góp vào việc bảo vệ nguồn nước bằng cách tiết kiệm nước, không phóng thải và xử lý chất thải một cách an toàn.
|
BẢNG KHỐI LƯỢNG NƯỚC THÔ SỬ DỤNG CHO NM1,2 TỪ 2021-2025 |
||||||||||
|
STT |
THÁNG |
NƯỚC THÔ TỰ NHIÊN |
NƯỚC TÁI CHẾ |
TỔNG KL NƯỚC |
TỔNG SẢN |
TIÊU HAO NƯỚC |
GHI CHÚ |
|||
|
NƯỚC HỒ |
NƯỚC NGẦM |
NƯỚC THẢI |
TIÊU HAO |
TIÊU HAO |
TỔNG TIÊU |
|||||
|
Tổng cộng |
617.017 |
141.612 |
0 |
758.629 |
1.872.855 |
0,41 |
0,00 |
0,41 |
|
|
|
1 |
Thg1-21 |
42.002 |
11.973 |
0 |
53.975 |
143.219 |
0,38 |
0,00 |
0,38 |
|
|
2 |
Thg2-21 |
45.185 |
5.712 |
0 |
50.897 |
99.492 |
0,51 |
0,00 |
0,51 |
|
|
3 |
Thg3-21 |
55.951 |
10.112 |
0 |
66.063 |
192.811 |
0,34 |
0,00 |
0,34 |
|
|
4 |
Thg4-21 |
67.458 |
10.462 |
0 |
77.920 |
197.744 |
0,39 |
0,00 |
0,39 |
|
|
5 |
Thg5-21 |
62.537 |
11.986 |
0 |
74.523 |
213.798 |
0,35 |
0,00 |
0,35 |
|
|
6 |
Thg6-21 |
68.728 |
12.856 |
0 |
81.584 |
183.582 |
0,44 |
0,00 |
0,44 |
|
|
7 |
Thg7-21 |
56.902 |
13.253 |
0 |
70.155 |
132.751 |
0,53 |
0,00 |
0,53 |
|
|
8 |
Thg8-21 |
66.094 |
13.799 |
0 |
79.893 |
144.338 |
0,55 |
0,00 |
0,55 |
|
|
9 |
Thg9-21 |
45.689 |
13.583 |
0 |
59.272 |
149.378 |
0,40 |
0,00 |
0,40 |
|
|
10 |
Thg10-21 |
52.542 |
12.573 |
0 |
65.115 |
154.071 |
0,42 |
0,00 |
0,42 |
|
|
11 |
Thg11-21 |
17.594 |
12.831 |
0 |
30.425 |
140.552 |
0,22 |
0,00 |
0,22 |
|
|
12 |
Thg12-21 |
36.335 |
12.472 |
0 |
48.807 |
121.117 |
0,40 |
0,00 |
0,40 |
|
|
Tổng cộng |
685.306 |
105.572 |
0 |
790.878 |
1.824.359 |
0,43 |
0,00 |
0,43 |
|
|
|
13 |
Thg1-22 |
51.703 |
12.481 |
0 |
64.184 |
164.081 |
0,39 |
0,00 |
0,39 |
|
|
14 |
Thg2-22 |
57.521 |
7.542 |
0 |
65.063 |
130.824 |
0,50 |
0,00 |
0,50 |
|
|
15 |
Thg3-22 |
73.546 |
9.670 |
0 |
83.216 |
217.194 |
0,38 |
0,00 |
0,38 |
|
|
16 |
Thg4-22 |
80.020 |
8.435 |
0 |
88.455 |
234.911 |
0,38 |
0,00 |
0,38 |
|
|
17 |
Thg5-22 |
66.788 |
9.112 |
0 |
75.900 |
203.450 |
0,37 |
0,00 |
0,37 |
|
|
18 |
Thg6-22 |
64.927 |
8.022 |
0 |
72.949 |
140.353 |
0,52 |
0,00 |
0,52 |
|
|
19 |
Thg7-22 |
62.899 |
8.326 |
0 |
71.225 |
101.568 |
0,70 |
0,00 |
0,70 |
|
|
20 |
Thg8-22 |
51.235 |
7.624 |
0 |
58.859 |
98.815 |
0,60 |
0,00 |
0,60 |
|
|
21 |
Thg9-22 |
47.593 |
8.274 |
0 |
55.867 |
148.510 |
0,38 |
0,00 |
0,38 |
|
|
22 |
Thg10-22 |
43.912 |
8.870 |
0 |
52.782 |
120.388 |
0,44 |
0,00 |
0,44 |
|
|
23 |
Thg11-22 |
37.126 |
9.121 |
0 |
46.247 |
95.578 |
0,48 |
0,00 |
0,48 |
|
|
24 |
Thg12-22 |
48.036 |
8.095 |
0 |
56.131 |
168.688 |
0,33 |
0,00 |
0,33 |
|
|
Tổng cộng |
533.143 |
108.613 |
45.949 |
687.705 |
1.808.719 |
0,38 |
0,03 |
0,38 |
|
|
|
25 |
Thg1-23 |
33.198 |
6.426 |
0 |
39.624 |
83.745 |
0,47 |
0,00 |
0,47 |
|
|
26 |
Thg2-23 |
50.352 |
7.746 |
0 |
58.098 |
199.349 |
0,29 |
0,00 |
0,29 |
|
|
27 |
Thg3-23 |
46.972 |
9.498 |
0 |
56.470 |
196.453 |
0,29 |
0,00 |
0,29 |
|
|
28 |
Thg4-23 |
36.347 |
9.758 |
0 |
46.105 |
137.934 |
0,33 |
0,00 |
0,33 |
|
|
29 |
Thg5-23 |
45.111 |
9.614 |
0 |
54.725 |
154.378 |
0,35 |
0,00 |
0,35 |
|
|
30 |
Thg6-23 |
49.298 |
9.656 |
0 |
58.954 |
158.236 |
0,37 |
0,00 |
0,37 |
|
|
31 |
Thg7-23 |
80.873 |
9.716 |
0 |
90.589 |
176.666 |
0,51 |
0,00 |
0,51 |
|
|
32 |
Thg8-23 |
47.696 |
9.013 |
0 |
56.709 |
96.185 |
0,59 |
0,00 |
0,59 |
|
|
33 |
Thg9-23 |
32.999 |
9.141 |
0 |
42.140 |
93.380 |
0,45 |
0,00 |
0,45 |
|
|
34 |
Thg10-23 |
30.889 |
9.376 |
19.594 |
59.859 |
152.921 |
0,26 |
0,13 |
0,39 |
|
|
35 |
Thg11-23 |
34.683 |
9.313 |
14.824 |
58.820 |
155.394 |
0,28 |
0,10 |
0,38 |
|
|
36 |
Thg12-23 |
44.725 |
9.356 |
11.531 |
65.612 |
204.079 |
0,27 |
0,06 |
0,32 |
|
|
Tổng cộng |
271.405 |
165.487 |
430.06 |
866.952 |
2.229.151 |
0,20 |
0,19 |
0,39 |
|
|
|
37 |
Thg1-24 |
33.901 |
9.285 |
20.979 |
64.165 |
201.530 |
0,21 |
0,10 |
0,32 |
|
|
38 |
Thg2-24 |
26.616 |
9.782 |
15.013 |
51.411 |
121.881 |
0,30 |
0,12 |
0,42 |
|
|
39 |
Thg3-24 |
21.500 |
15.500 |
27.5 |
64.500 |
192.478 |
0,19 |
0,14 |
0,34 |
|
|
40 |
Thg4-24 |
23.100 |
15.500 |
29.6 |
68.200 |
193.205 |
0,20 |
0,15 |
0,35 |
|
|
41 |
Thg5-24 |
23.600 |
10.000 |
39.3 |
72.900 |
215.470 |
0,16 |
0,18 |
0,34 |
|
|
42 |
Thg6-24 |
20.200 |
19.500 |
40.5 |
80.200 |
202.560 |
0,20 |
0,20 |
0,40 |
|
|
43 |
Thg7-24 |
22.884 |
12.600 |
39.6 |
75.084 |
189.034 |
0,19 |
0,21 |
0,40 |
|
|
44 |
Thg8-24 |
24.030 |
9.784 |
38.571 |
72.385 |
149.279 |
0,23 |
0,26 |
0,48 |
|
|
45 |
Thg9-24 |
32.530 |
16.742 |
27.43 |
76.702 |
167.872 |
0,29 |
0,16 |
0,46 |
|
|
46 |
Thg10-24 |
15.462 |
16.474 |
41.272 |
73.208 |
205.839 |
0,16 |
0,20 |
0,36 |
|
|
47 |
Thg11-24 |
14.827 |
15.116 |
55.275 |
85.218 |
186.107 |
0,16 |
0,30 |
0,46 |
|
|
48 |
Thg12-24 |
12.755 |
15.204 |
55.02 |
82.979 |
203.898 |
0,14 |
0,27 |
0,41 |
|
|
Tổng cộng |
114.789 |
45.591 |
88.771 |
249.151 |
662.338 |
0,24 |
0,13 |
0,38 |
|
|
|
49 |
Thg1-25 |
42.885 |
15.470 |
21.699 |
80.054 |
204.695 |
0,29 |
0,11 |
0,39 |
|
|
50 |
Thg2-25 |
42.258 |
14.395 |
27.746 |
84.399 |
218.650 |
0,26 |
0,13 |
0,39 |
|
|
51 |
Thg3-25 |
29.646 |
15.726 |
39.326 |
84.698 |
238.993 |
0,19 |
0,16 |
0,35 |
|
Đánh giá:
- Tổng khối lượng nước sử dụng qua các năm 2021, 2022, 2023, 2024, 2025 với tỉ lệ tiêu hao lần lượt là 0,41m3/tấn sp, 0.43m3/tấn sp, 0,38m3/tấn sp, 0,39m3/tấn sp, 0,38m3/tấn sp. Như vậy, bằng các biện pháp tiết giảm sử dụng nước như đã trình bày ở trên, tỉ lệ sử dụng nước từ năm 2023-2025 đã giảm 9,5% so với năm 2021-2022.
- Năm 2021-2023, nhà máy VAS sử dụng nước thô tự nhiên phục vụ sản xuất, bao gồm: nước hồ Đồng Chùa + Nước giếng khoan. Năm 2024-2025, VAS đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải, để tái chế và sử dụng lại nước thải công nghiệp và nước mưa của sông Yên Hòa. Kết quả đạt được là:
Biểu đồ tỉ lệ nước tiêu hao qua các năm:

Tại Nhà máy luyện cán thép VAS Nghi Sơn, trong quá trình làm mát thiết bị, nước đã qua sử dụng tại mỗi dây chuyền sản xuất được thu gom qua các hệ ống dẫn nước về bể xử lý nước tập trung, có công suất 2000m3/ngày đêm. Trong nỗ lực giảm thiểu tác động môi trường đến các vùng ven biển gần các cơ sở của chúng tôi, chúng tôi đã thiết lập các tiêu chuẩn quản lý nghiêm ngặt đối với nồng độ xả của các chất ô nhiễm chính, nước xả cuối cùng phải đạt QCVN 40:2011|BTNMT cột B theo quy định của Bộ tài nguyên môi trường:
|
STT |
Thông số |
Đơn vị |
QCVN 52:2013|BTNMT, cột B, Kq=0,9 |
QCVN 40:2011|BTNMT, cột B, Kq=0,9 |
|
1. |
Nhiệt độ |
°C |
40 |
- |
|
2. |
pH |
- |
5,5 - 9 |
- |
|
3. |
BOD5 [20°C] |
mg/l |
45 |
- |
|
4. |
COD |
mg/l |
135 |
- |
|
5. |
TSS |
mg/l |
90 |
- |
|
6. |
Tổng dầu mỡ khoáng |
mg/l |
9 |
- |
|
7. |
Tổng phenol |
mg/l |
0,45 |
- |
|
8. |
Tổng Xianua |
mg/l |
0,45 |
- |
|
9. |
Tổng Nitơ |
mg/l |
54 |
- |
|
10. |
Thủy ngân |
mg/l |
0,09 |
- |
|
11. |
Cadimi |
mg/l |
0,09 |
- |
|
12. |
Crom [VI] |
mg/l |
0,45 |
- |
Tại Nhà máy luyện cán thép VAS Nghi Sơn, chúng tôi quản lý và giám sát chất lượng nước của cửa xả cuối cùng liên tục, 24 giờ một ngày, thông qua các hệ thống giám sát thời gian thực để đảm bảo tác động tối thiểu đến môi trường.
Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tập trung, công suất 2000m3/ngày đêm.
