Thông điệp từ Chủ Tịch

Gần 30 năm hình thành và phát triển, từ một Công ty cung ứng được một chuỗi sản phẩm hẹp là thép phôi với công suất nhỏ, đến nay Hệ thống VAS đã phát triển lớn mạnh với một hệ sinh thái gồm các trụ cột chính có mối quan hệ tương hỗ, bổ trợ cho sự phát triển cùng nhau: hệ thống nhà máy hiện đại chuyên cung cấp sản phẩm về thép; hệ thống cảng biển nước sâu có thể tiếp nhận tàu trọng tải lớn; dịch vụ cảng biển, vận chuyển đường thuỷ, ... Sự phát triển hôm nay gắn liền với một tầm nhìn dài hạn, phát triển bền vững, mang lại hiệu quả tốt nhất cho nhà đầu tư và điều kiện sống tốt nhất cho con người. Tầm nhìn được hiện thực hoá thông qua phương châm hành động Năng động, Nỗ lực, Chu đáo, Bản lĩnh và Kiên định và được dẫn dắt, chi phối bởi các Quy tắc đạo đức và Ứng xử tiêu chuẩn cao.

Phương châm hành động luôn theo sát quá trình điều hành của Ban lãnh đạo Hệ thống VAS, cũng như gắn liền với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng ngày của từng cán bộ công nhân viên. Chính nhờ phương châm đó, rất nhiều đối tác lớn đã và đang có sự hợp tác bền chặt trong suốt thời gian qua.

Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử đưa ra những nguyên tắc cơ bản, tiêu chuẩn đạo đức cao chi phối tất cả các hoạt động trong Hệ thống VAS, yêu cầu mọi cá nhân trong tổ chức phải tuân thủ tất cả nội dung và tinh thần của các quy định pháp luật áp dụng với hoạt động kinh doanh. Bằng cách thực hiện các nguyên tắc và tiêu chuẩn đạo đức của Bộ Quy tắc này, chúng ta hướng đến trở thành một tổ chức tốt và có trách nhiệm, bảo vệ sức khoẻ, sự an toàn của nhân viên, quản lý nơi làm việc một cách có trách nhiệm và thể hiện lòng tôn trọng; giảm thiểu các rủi ro đặt ra, bao gồm những tổn hại tiềm tàng đến uy tín và danh tiếng của Hệ thống VAS. Chúng ta quyết tâm xây dựng và duy trì một môi trường làm việc tích cực và văn hóa giao tiếp cởi mở, nơi chúng ta có thể đặt ra các câu hỏi và bày tỏ mối quan tâm.

Tôi yêu cầu các bạn dành thời gian đọc, hiểu Bộ Quy tắc và tham khảo khi gặp phải các tình huống đầy thử thách. Bằng cách làm việc chính trực, chúng ta đảm bảo rằng danh tiếng sẽ được nâng cao với vai trò là một đối tác kinh doanh đáng tin cậy và chúng ta sẽ trở thành một tổ chức năng động và thành công trong nhiều năm tới.

Trân trọng,

Nguyễn Bảo Giang

Chủ Tịch VAS

BỘ QUY TẮC ĐẠO ĐỨC VÀ ỨNG XỬ

 

1. GIỚI THIỆU VỀ BỘ QUY TẮC

Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử [“Bộ Quy tắc"] trình bày tiêu chuẩn về những giá trị cốt lõi và cách ứng xử có trách nhiệm cho tất cả mọi người làm việc cho Hệ thống VAS. Chúng ta tin tưởng rằng những giá trị cốt lõi là rất quan trọng cho sự thành công của doanh nghiệp, đây không chỉ là trách nhiệm của Ban lãnh đạo, mà còn là trách nhiệm của tất cả mọi thành viên trong tổ chức.

GIÁ TRỊ CỐT LÕI

Tất cả chúng ta được yêu cầu hiểu rõ và thấm nhuần tất cả những nguyên tắc sau:

♦ Văn hóa Công ty: Văn hóa doanh nghiệp là sự tổng hòa của quan niệm giá trị, tiêu chuẩn đạo đức, triết lý kinh doanh, quy phạm hành vi, ý tưởng kinh doanh, phương thức quản lý và quy tắc hành xử được toàn thể thành viên trong tổ chức chấp nhận, tuân theo. VAS đề cao tính nhân văn, lấy việc phát triển toàn diện con người làm mục tiêu cuối cùng và góp sức chung tay vì cộng đồng và xã hội.

♦ Tầm nhìn: Khát vọng trở thành một trong những Tổ chức kinh tế hàng đầu Việt Nam, phát triển bền vững, mang lại hiệu quả tối đa cho nhà đầu tư và điều kiện sống tốt nhất cho toàn thể nhân sự của tổ chức.

♦ Triết lý kinh doanh: Trải qua gần 30 năm hình thành và phát triển, hoạt động của Hệ thống VAS chưa bao giờ tách khỏi những triết lý kinh doanh dưới đây và xem đó như là kim chỉ nam cho sự hình thành và phát triển của hệ thống:

  • Luôn luôn lắng nghe, học hỏi, sáng tạo, cải tiến và hợp tác cùng nhau để mang lại lợi ích tốt nhất cho doanh nghiệp và đối tác;
  • Minh bạch, liêm chính, uy tín trong quản lý kinh doanh;  
  • Môi trường làm việc chuyên nghiệp tạo sự gắn bó lâu dài cho cán bộ, công nhân viên;   
  • Có trách nhiệm với cộng đồng. 

♦ Thương hiệu: Thương hiệu là tài sản, là uy tín và là niềm tin của khách hàng, của đối tác đối với doanh nghiệp. Trong đó, nhân lực là nền tảng quan trọng để phát triển thương hiệu. Hệ thống VAS luôn xem mỗi nhân viên là một đại sứ thương hiệu, trong quá trình giao tiếp với khách hàng, đối tác và các thành viên khác.

♦ Tinh thần chính trực: Tinh thần chính trực của chúng ta là nền tảng để thiết lập niềm tin và đưa ra những đánh giá phù hợp trong tất cả mọi tình huống. Chính trực là làm việc một cách trung thực, siêng năng và có tinh thần trách nhiệm.

♦ Khách quan: Chúng ta phải đảm bảo mức độ cao nhất về sự khách quan trong việc xử lý tất cả các tình huống mà không chịu bất kỳ ảnh hưởng từ sự xung đột lợi ích giữa cá nhân, tập thể với lợi ích của Công ty hoặc chịu sự ép buộc phải thực hiện những hành vi không đúng với bản chất sự việc.

♦ Trao quyền: Công nhận rằng đội ngũ nhân viên là yếu tố cốt lõi mang đến sự thành công, cho phép mọi người tạo ảnh hưởng cá nhân tích cực, đồng thời tin tưởng vào những hành vi và kết quả mà họ mang lại cho doanh nghiệp.

♦ Bảo mật: Chúng ta phải tôn trọng giá trị và quyền sở hữu thông tin nhận được, không được tiết lộ bất kỳ thông tin nếu như không có sự cho phép của cấp có thẩm quyền hoặc có nghĩa vụ phải tiết lộ theo yêu cầu của Pháp luật.

♦ Năng lực nghề nghiệp: Chúng ta phải thực hiện công việc với kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết. Phải luôn trau dồi, nâng cao kiến thức, kỹ năng và năng lực để có thể thích nghi với những sự thay đổi trong môi trường làm việc.

♦ Bình đẳng nơi làm việc: Tạo cơ hội, sự tôn trọng cho mọi nhân viên trong một môi trường làm việc an toàn và hữu ích với tất cả mọi người.

♦ Tuân thủ Pháp luật: Chúng ta phải nêu cao tinh thần thượng tôn pháp luật. Sống và làm việc theo Pháp luật.

QUY TẮC HƯỚNG DẪN

  • Tôn trọng tất cả mọi người       
  • Thống nhất về mục tiêu
  • Tập trung vào quy trình    
  • Đảm bảo chất lượng ngay từ điểm bắt đầu
  • Nỗ lực vì chất lượng      
  • Mang lại giá trị cho chủ sở hữu

NHỮNG NGƯỜI PHẢI TUÂN THỦ THEO BỘ QUY TẮC

Tất cả các cá nhân, phòng ban | bộ phận, tổ chức trực thuộc Hệ thống VAS được yêu cầu đọc, tuân thủ nghiêm ngặt Bộ Quy tắc và phải báo cáo cho Ban lãnh đạo Công ty bất kỳ hành vi vi phạm Bộ Quy tắc này. Chúng ta kỳ vọng tất cả các cá nhân, tổ chức là đối tác luôn đồng thuận việc tuân thủ Bộ Quy tắc này liên quan đến bất kỳ công việc hoặc dịch vụ nào được thực hiện cho Hệ thống VAS.

TRÁCH NHIỆM CỦA BAN LÃNH ĐẠO

Ban lãnh đạo của Hệ thống VAS – bao gồm Hội đồng thành viên | Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các trưởng phòng ban | bộ phận của các Công ty thành viên đều có trách nhiệm đặc biệt phải thấm nhuần, thực hiện các hành vi có đạo đức và tuân theo những nguyên tắc cốt lõi của Bộ Quy tắc này. Ban lãnh đạo phải làm gương, thiết lập tinh thần tuân thủ tuyệt đối và không được bỏ qua những dấu hiệu nghi ngờ hoặc vi phạm tiềm tàng đối với Bộ Quy tắc này nếu được thông tin dưới bất kỳ hình thức nào. Đồng thời, phải thông tin lên Ban lãnh đạo cấp cao nhất và Khối Kiểm toán về những mối nghi ngờ hoặc vi phạm tiềm tàng đối với Bộ Quy tắc này và bất kỳ chính sách nào của Hệ thống VAS để đưa ra biện pháp xử lý phù hợp.

TRÁCH NHIỆM CỦA KHỐI KIỂM TOÁN

Khối Kiểm toán được uỷ quyền là đại diện của Chủ tịch VAS nhằm truyền tải những thông điệp trong Bộ Quy tắc này được thấm nhuần xuyên suốt trong tất cả các hành động của mỗi cá nhân, đơn vị trong Hệ thống VAS. Tính độc lập, khách quan là nguyên tắc nền tảng đảm bảo cho Khối Kiểm toán trong quá trình hoàn thành sứ mệnh được giao trên tinh thần hợp tác, hỗ trợ và không thành kiến.

VI PHẠM BỘ QUY TẮC NÀY

Hệ thống VAS sẽ áp dụng những biện pháp kỷ luật đối với những hành vi không tuân thủ Bộ Quy tắc, bao gồm cả việc chấm dứt hợp đồng lao động. Bên cạnh đó, không loại trừ khả năng có thể chấm dứt dịch vụ của các đối tác, chuyên gia tư vấn, cá nhân và tổ chức khác được phân công làm việc hoặc cung cấp dịch vụ nếu không thực hiện tuân thủ theo Bộ Quy tắc.

PHẢN ÁNH SỰ KHÔNG TUÂN THỦ BỘ QUY TẮC

Tất cả chúng ta đều có trách nhiệm báo cáo những dấu hiệu tình nghi hoặc vi phạm tiềm tàng đối với Bộ Quy tắc, các chính sách hoặc bất kỳ quy định pháp luật. Thông tin có thể được gửi trực tiếp hoặc gián tiếp cho Ban lãnh đạo Công ty, Khối Kiểm toán hoặc các cá nhân mà người cung cấp thông tin tin tưởng rằng thông tin đó sẽ được chuyển tới Ban lãnh đạo để đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.

CHÍNH SÁCH KHÔNG TRẢ ĐŨA

Điều quan trọng là tất cả mọi người cảm thấy an toàn khi nêu các câu hỏi và phản ánh vấn đề. Công ty sẽ xem xét mọi thắc mắc, vấn đề một cách nghiêm túc, bảo mật và tuân thủ chính sách không trả đũa. Nghiêm cấm các hành động trả đũa dưới bất kỳ hình thức nào chống lại người cung cấp thông tin hoặc phản ánh vấn đề một cách thiện chí. Thiện chí có nghĩa là báo cáo trung thực, chân thành và đầy đủ đúng thực tế. Ngược lại, việc cung cấp thông tin được coi là vi phạm Bộ Quy tắc nếu cố ý thông tin sai sự thật làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín cá nhân, tổ chức.

2. HÀNH ĐỘNG TỐT NHẤT VÌ LỢI ÍCH CỦA HỆ THỐNG VAS

NHẬN BIẾT VÀ TRÁNH NHỮNG XUNG ĐỘT LỢI ÍCH

Xung đột lợi ích thực tế hay tiềm tàng xuất hiện khi lợi ích của cá nhân, tổ chức làm ảnh hưởng đến lợi ích chung của Hệ thống. Chúng ta cần tránh những xung đột lợi ích để không gây ra những rào cản khi thực hiện công việc một cách khách quan và đưa ra các quyết định sáng suốt. Nếu ai đó cho rằng đang có xung đột lợi ích thực tế hay tiềm tàng, cá nhân đó phải có trách nhiệm báo cáo ngay lập tức cho quản lý cấp trên hoặc đầu mối tiếp nhận thông tin phản ánh vấn đề nêu trên.

MỐI QUAN HỆ TẠI NƠI LÀM VIỆC

Những mối quan hệ quá mức thân thiết với những người khác tại nơi làm việc, về mặt hình thức có khả năng tạo ra sự thiên vị hoặc hành vi không chuẩn mực, nhất là nếu đồng nghiệp đó ở vị trí kiểm soát, có ảnh hưởng hoặc tác động tới công việc của người kia. Cởi mở và minh bạch về các mối quan hệ giúp chúng ta tránh các xung đột lợi ích. Cần phải xem xét bản chất thay vì chỉ xem xét về hình thức các mối quan hệ.

QUAN HỆ KINH DOANH

Chúng ta không được có bất kỳ lợi ích, mối quan hệ kinh doanh riêng biệt với bất kỳ nhà cung cấp, đại lý, khách hàng hoặc đối thủ cạnh tranh nào của Hệ thống VAS. Lợi ích và các mối quan hệ đó có thể ảnh hưởng tới việc ra quyết định gắn liền với những hoạt động ảnh hưởng tiêu cực đến lợi ích của tổ chức.

HOẠT ĐỘNG BÊN NGOÀI HỆ THỐNG VAS

Chúng ta không được làm việc hoặc cung cấp dịch vụ cho một bên thứ ba đang có khả năng sẽ cạnh tranh hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Hệ thống VAS. Đồng thời, phải khai báo tất cả những công việc bên ngoài để Ban lãnh đạo có cơ sở sắp xếp nhân sự phù hợp cho từng vị trí, từng dự án cụ thể để đảm bảo không có sự tồn tại của bất kỳ xung đột lợi ích nào trong quá trình thực hiện.

BẢO VỆ TÀI SẢN VÀ THÔNG TIN

* Tài sản vật chất: Để thực hiện công việc, chúng ta cần truy cập vào các nguồn tài nguyên thích hợp, bao gồm các thiết bị, cơ sở vật chất, phương tiện, vật tư và hàng hóa của Hệ thống VAS. Các tài nguyên này chỉ được sử dụng cho các hoạt động khi được ủy quyền. Tất cả chúng ta đều có nghĩa vụ bảo vệ những tài sản này khỏi mất mát, hư hỏng, trộm cắp, lạm dụng và lãng phí.

* Tài sản trí tuệ: Chúng ta cũng phải có trách nhiệm xác định, quản lý và bảo vệ tài sản trí tuệ của Hệ thống VAS. Tài sản trí tuệ bao gồm các sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền, bí mật thương mại, quy trình và bí quyết sản xuất. Tất cả các tài sản trí tuệ được tạo ra trong khi làm việc đều thuộc sở hữu của tổ chức và không được sử dụng cho mục đích cá nhân. Ngoài ra, tôn trọng tài sản trí tuệ của người khác, kể cả các đối thủ cạnh tranh và sẽ không xâm phạm vào các quyền đó.

* Thông tin bảo mật: Thông tin bảo mật là thông tin đảm bảo cho Hệ thống VAS có lợi thế cạnh tranh kinh doanh và có thể gây hại nếu được tiết lộ ra bên ngoài. Thông tin bảo mật bao gồm dữ liệu tài chính không công khai, dữ liệu kỹ thuật, phần mềm sở hữu và thông tin cá nhân về khách hàng hoặc nhà cung cấp. Thông tin bảo mật cũng bao gồm thông tin thu được từ bên thứ ba mà chúng ta có nghĩa vụ bảo mật. Chúng ta được ủy thác thực hiện bảo mật thông tin và phải luôn bảo vệ thông tin nhạy cảm mọi lúc, mọi nơi. Nếu chúng ta bị mất thiết bị, tài liệu hoặc bất kỳ vật dụng nào khác có chứa thông tin bảo mật của Hệ thống VAS [ví dụ: máy tính xách tay, điện thoại di động hoặc vật chứa tin], chúng ta phải báo cáo ngay cho bộ phận phụ trách CNTT hoặc người quản lý hoặc giám sát của chúng ta tại Công ty.

TRUYỀN THÔNG VÀ MẠNG XÃ HỘI

Phương tiện truyền thông đã thay đổi cách mà chúng ta chia sẻ thông tin và hành động này có thể tạo ra những cơ hội mới nhưng cũng mang lại những trách nhiệm và rủi ro đi kèm. Các trang mạng xã hội bao gồm Facebook, Twitter, blog, trang mạng chia sẻ hình ảnh, video, diễn đàn, phòng chat, và nhiều trang mạng khác. Nếu Công ty yêu cầu chúng ta đăng lên các trang mạng đó, chúng ta chỉ có thể đăng thông tin phù hợp với các quy định. Trong sự tương tác cá nhân trên phương tiện truyền thông, mạng xã hội, phải cẩn trọng tuyệt đối để bảo vệ danh tiếng và thông tin bảo mật của Hệ thống VAS.

PHÁT NGÔN RA BÊN NGOÀI

Cách chúng ta giao tiếp với công chúng là rất quan trọng, phải trung thực, chính xác và nhất quán. Thông tin công khai về Hệ thống VAS là trách nhiệm của người quản lý cấp cao và người được ủy quyền phát ngôn. Tất cả chúng ta có trách nhiệm đảm bảo rằng thông tin nếu không được phép công khai thì không được chia sẻ trên các trang tin tức, các phương tiện truyền thông hoặc trong bất kỳ diễn đàn khác có thể dẫn đến việc tiết lộ những thông tin của Công ty. Chúng ta không được phép công khai thông tin về tổ chức nếu không được ủy quyền và được hướng dẫn để làm việc này, vì điều này có thể dẫn đến thiệt hại đối với thương hiệu hoặc danh tiếng của Công ty. Mọi yêu cầu về truyền thông hoặc yêu cầu công khai thông tin phải được chuyển đến Ban lãnh đạo Công ty.

SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐÚNG QUY ĐỊNH

Chúng ta cũng phải sử dụng tài sản bao gồm máy móc thiết bị sản xuất, máy tính, điện thoại và các hệ thống thông tin một cách hợp pháp, phù hợp và hiệu quả. Việc sử dụng cho mục đích cá nhân là hạn chế, hợp lý, không ảnh hưởng đến khả năng thực hiện công việc và không vi phạm chính sách của Hệ thống VAS và quy định của pháp luật. Chúng ta phải trả lại mọi tài sản hoặc trang thiết bị khi kết thúc công việc được phân công hoặc khi chấm dứt công việc tại Hệ thống VAS.

3. CAM KẾT ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN

BÌNH ĐẲNG VÀ TÔN TRỌNG TẠI NƠI LÀM VIỆC

Mỗi người trong chúng ta đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực thúc đẩy sự công bằng và tôn trọng người khác. Hệ thống VAS đánh giá cao những nhân viên nhiệt tình và năng động, những người làm việc chăm chỉ mỗi ngày để tạo ra những giá trị vượt trội cho khách hàng, chủ sở hữu và đối tác kinh doanh. Nền tảng, tài năng và quan điểm đa dạng của mỗi cá nhân giúp chúng ta hiểu được nhu cầu của khách hàng và đối tác kinh doanh và đổi mới để đáp ứng những nhu cầu đó. Bằng cách hợp tác với nhau, chúng ta đảm bảo rằng nơi làm việc của chúng ta luôn có sự gắn kết và đạt được hiệu quả.

Cam kết tạo lập một môi trường làm việc không có bất kỳ hình thức kỳ thị bất hợp pháp nào và tuân thủ tất cả các quy định về sử dụng lao động hiện hành. Ngoài ra, Hệ thống VAS là một tổ chức sử dụng lao động bình đẳng và đưa ra tất cả các quyết định liên quan đến việc làm dựa trên năng lực chuyên môn của từng vị trí. Đảm bảo sự bình đẳng trong tất cả các giai đoạn của công việc, bao gồm tuyển dụng, phỏng vấn, thuê mướn, thăng chức, hạ bậc, chuyển giao, chấm dứt hay sa thải, bồi thường, cơ hội học tập và lựa chọn để đào tạo.

SỰ RIÊNG TƯ TẠI NƠI LÀM VIỆC

Tất cả chúng ta đều có trách nhiệm bảo vệ sự riêng tư, sự bảo mật đối với thông tin nhận dạng cá nhân của mọi người và các dữ liệu cá nhân khác. Phải tuân thủ nguyên tắc bảo mật thông tin không chỉ đối với thông tin thuộc sở hữu của Hệ thống VAS nhưng còn đối thông tin của cá nhân làm việc cho tổ chức. Những thông tin nhận dạng cá nhân bao gồm họ tên, số điện thoại, địa chỉ nơi ở, địa chỉ email, số chứng minh nhân dân, số hộ chiếu hoặc bất cứ thông tin kết hợp nào có thể nhận diện một cá nhân riêng biệt. Chúng ta chỉ thu thập, truy cập, sử dụng hoặc tiết lộ dữ liệu cá nhân cho những mục đích chính đáng và hợp pháp. Chúng ta không được chia sẻ những thông tin cá nhân với bất kỳ ai, cả trong nội bộ và bên ngoài Công ty, những người không có nhu cầu sử dụng những thông tin đó cho mục đích hợp pháp. Hơn nữa, chúng ta phải thực hiện các biện pháp an ninh thích hợp đối với dữ liệu cá nhân để tránh việc truy cập trái phép.

QUẤY RỐI VÀ ĐE DỌA TẠI NƠI LÀM VIỆC

Tất cả nhân viên được đảm bảo làm việc trong một môi trường an toàn và tôn trọng mà không sợ bị quấy rối hoặc đe dọa. Những hành động bất hợp pháp, quấy rối và đe dọa là biểu hiện của sự phá hoại, trái với các nguyên tắc giá trị và hướng dẫn của tổ chức. Chúng ta sẽ không chấp nhận bất kỳ hình thức quấy rối hoặc đe dọa tại nơi làm việc, bao gồm các hành vi thông qua bằng văn bản, lời nói, hình ảnh, vũ lực làm tổn hại đến thể chất và tinh thần người khác. Việc quấy rối tình dục và miệt thị dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm cả sự xúc phạm ngôn ngữ và hành vi đều bị nghiêm cấm tuyệt đối.

AN TOÀN TẠI NƠI LÀM VIỆC

Thúc đẩy và duy trì một nơi làm việc an toàn. Do đó, tất cả các khía cạnh của hoạt động phải được thực hiện phù hợp với các luật lệ, quy định áp dụng hiện hành và các chính sách liên quan đến an toàn tại nơi làm việc. Mục tiêu của chúng ta là ngăn ngừa sự tổn hại đến sức khỏe người lao động. Chúng ta không bao giờ thỏa hiệp về sự an toàn và tuân thủ để tăng năng suất hoặc đạt được kết quả kinh doanh. Tất cả nhân viên được mong đợi sẽ hiểu biết và tuân thủ các luật lệ và quy định về an toàn lao động áp dụng cho các khu vực mà họ chịu trách nhiệm. Tuân thủ những yêu cầu này sẽ giúp bảo vệ không chỉ sự an toàn của chính chúng ta mà còn cả sự an toàn của người khác. Nếu chúng ta gặp hoặc chứng kiến điều kiện làm việc không an toàn, gây tổn thương, bệnh tật liên quan đến công việc, phải báo cáo ngay cho cấp quản lý hoặc Ban An toàn lao động. Khuyến khích mọi người báo cáo về những sai sót và đưa ra các đề xuất hoặc cách thức chúng ta có thể cải thiện các chương trình an toàn lao động.

Ngoài ra, chúng ta có trách nhiệm đảm bảo rằng các cơ sở của chúng ta luôn an toàn mọi lúc, mọi nơi. Điều này có nghĩa là chúng ta chỉ cho phép các cá nhân tiếp cận các cơ sở của chúng ta khi có sự cho phép của cấp thẩm quyền. Nếu chúng ta tin tưởng rằng ai đó đang cố gắng truy cập vào một cơ sở của Hệ thống VAS trái phép hoặc trong trường hợp nghi ngờ hoạt động bất hợp pháp, hãy thông tin cho bộ phận an ninh hoặc cấp quản lý phụ trách.

BẠO LỰC TẠI NƠI LÀM VIỆC

Tất cả nhân viên đều có quyền làm việc trong một môi trường an toàn mà không bị sợ hãi hoặc đe dọa bằng bạo lực. Để bảo vệ sự an toàn của nhân viên, nghiêm cấm sở hữu súng, chất nổ và các vũ khí khác trong các cơ sở làm việc.

Chúng ta phải báo cáo tất cả các mối đe dọa và hành vi bạo lực cho người quản lý, người giám sát, phụ trách nhân sự hoặc bộ phận an ninh. Trong trường hợp chúng ta cảm thấy ai đó đang gặp nguy hiểm, hãy liên hệ ngay với các cơ quan pháp luật địa phương.

Nghiêm cấm bất kỳ hành vi bạo lực hoặc đe dọa đối với nhân viên, đồng nghiệp. Bất kỳ hành vi đe dọa hoặc bạo lực nào đều cần được đưa vào diện điều tra và sẽ có biện pháp kỷ luật thích hợp, kể cả việc chấm dứt hợp đồng lao động. Mối đe dọa hoặc hành vi bạo lực có thể có nhiều hình thức như sau:

  • Các mối đe dọa trực tiếp hoặc gián tiếp bằng văn bản hoặc lời nói gây hại hoặc gây thương tích;
  • Từ ngữ, cử chỉ hay việc la mắng làm tổn hại đến tinh thần hoặc gây thương tích;
  • Theo dõi một cá nhân;
  • Hăm dọa hoặc hành hung về thể chất.

CHẤT GÂY NGHIỆN VÀ ĐỒ UỐNG CÓ CỒN TẠI NƠI LÀM VIỆC

Như một phần cam kết của tổ chức, nhằm cung cấp một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh, một nơi làm việc không có sự lạm dụng chất gây nghiện và đồ uống có cồn bất hợp pháp. Việc lạm dụng chịu ảnh hưởng của một trong hai chất trên có thể cản trở hiệu suất và vi phạm các tiêu chuẩn an toàn đặt ra. Nghiêm cấm sử dụng, gạ gẫm, bán hoặc sở hữu các chất gây nghiện trong các cơ sở làm việc.

Không được uống rượu, bia trong khuôn viên làm việc trừ khi được sự cho phép bởi Ban lãnh đạo Công ty. Nếu được cho phép, cần phải được sử dụng một cách có kiểm soát, bao gồm cả khi ở ngoài khuôn viên. Bất kỳ ai vi phạm chính sách này sẽ bị kỷ luật, kể cả việc chấm dứt hợp đồng lao động.

4. CAM KẾT VỚI CHỦ SỞ HỮU

BÁO CÁO VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH

Chủ sở hữu tin tưởng vào chúng ta để duy trì sổ sách và hồ sơ một cách đầy đủ và chính xác, những sổ sách. Tài liệu này cũng được sử dụng để đánh giá hoạt động và đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng.

Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, Khối Kiểm toán và nhân sự kế toán được yêu cầu về việc hiểu và tuân thủ chính sách kế toán và các luật lệ và các quy định về tài chính hiện hành đang áp dụng. Định kỳ, các Công ty thành viên được yêu cầu nộp báo cáo tài chính và các hồ sơ khác cho cơ quan quản lý của Nhà nước, do vậy chúng ta có trách nhiệm đến việc lập và nộp các báo cáo này tuân thủ theo yêu cầu pháp lý và quy định chi phối các báo cáo này. Điều quan trọng là các báo cáo này này phải được lập một cách trung thực, hợp lý và kịp thời.

Tính toàn vẹn của các báo cáo tài chính là điều vô cùng quan trọng. Các quy định về kế toán và báo cáo tài chính phải công bằng và hợp lý, phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi. Nghiêm cấm các hành vi gian lận báo cáo tài chính. Mặc dù khó có thể đưa ra định nghĩa tổng thể về sự gian lận báo cáo tài chính, nhưng nói chung, bất kỳ hành vi có chủ ý không tuân thủ, dù là do hành vi cố tình bỏ sót hay gian lận, dẫn đến sai lệch hoặc sự không hợp lý trong các báo cáo tài chính. Thông tin rõ ràng, cởi mở và xuyên suốt giữa các cấp quản lý và nhân viên về tất cả các vấn đề về tài chính và vận hành sẽ làm giảm đáng kể nguy cơ của các vấn đề trong việc kế toán và báo cáo tài chính cũng như giúp đạt được các mục tiêu trong hoạt động.

LƯU TRỮ HỒ SƠ

Chúng ta phải có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ đầy đủ nhằm đảm bảo sự phản ảnh đầy đủ và trung thực về tình hình tài chính. Hồ sơ có thể lưu trữ ở dạng giấy hoặc điện tử, bao gồm tất cả dữ liệu pháp lý, tài chính, kế toán, thuế, nhân sự và những hồ sơ khác theo quy định nội bộ của tổ chức và quy định của pháp luật.

HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN

Tất cả chúng ta có trách nhiệm hợp tác với kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập. Mọi cá nhân, phòng ban | bộ phận, tổ chức có nghĩa vụ phải cung cấp cho các kiểm toán viên những thông tin mà họ được phép tiếp cận. Nếu có thắc mắc và muốn làm rõ về việc kiểm toán viên được phép tiếp cận những thông tin nào, chúng ta có thể xin ý kiến của Ban lãnh đạo trước khi thực hiện yêu cầu đó. Chúng ta được yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định về bảo mật thông tin của Hệ thống VAS.

Chúng ta không được phép có bất cứ hành vi cưỡng ép, làm sai lệch, bóp méo hay tác động lên các kiểm toán viên tham gia vào việc kiểm toán hay soát xét báo cáo tài chính. Các hành vi bị cấm bao gồm các hành vi trực tiếp hay gián tiếp mà một người đã biết hoặc lẽ ra nên biết có thể tạo ra báo cáo kiểm toán không chính xác hoặc làm sai lệch trong yếu tố thông tin trong báo cáo tài chính.

CHỐNG THAM NHŨNG VÀ HỐI LỘ

Mọi giao dịch với khách hàng, nhà cung cấp, đối tác kinh doanh phải rõ ràng, khách quan, không bị tác động bởi lợi ích cá nhân hay ép buộc từ bên ngoài. Chúng ta sẽ không đưa hay nhận tiền bất chính từ người khác. Tiền bất chính có thể bao gồm tiền mặt, quà tặng, ân huệ, tiền thù lao, chuyến du lịch, giải trí và các tài sản có giá trị khác có thể được sử dụng làm công cụ phục vụ cho hành vi hối lộ, lót tay, lại quả. Các khoản tiền bất chính có thể khiến cho Công ty và cá nhân liên đới bị đẩy vào tình thế rủi ro, có nguy cơ vướng vào những tình huống vi phạm pháp luật.

Nếu bất cứ ai yêu cầu hay gợi ý hối lộ, lại quả, bôi trơn phải nghiêm khắc từ chối và phải lập tức báo cáo lên Ban lãnh đạo Công ty. Đồng thời không được yêu cầu, ép buộc bất cứ ai phải trả tiền hối lộ, bôi trơn, lại quả vì lợi ích cá nhân và không được làm điều gì cho thấy ai đó có thể đang làm điều đó sai trái. Nếu tin rằng hoặc có bằng chứng cho thấy ai đó đang nhân danh Công ty đang đưa hay nhận tiền bất chính, chúng ta phải lập tức báo cáo vụ việc đó lên Ban lãnh đạo Công ty.

Trong nhiều trường hợp bất khả kháng, chúng ta có thể bị đặt vào tình huống mà sức khỏe hay sự an toàn cá nhân, người thân của chúng ta bị đe dọa nếu không đưa tiền bất chính. Sức khỏe, sự an toàn của nhân viên và người thân của họ là quan trọng đối với Công ty và bởi Bộ Quy Tắc này không thể lường trước được mọi tình huống, nên chúng ta phải sử dụng sự phán đoán tốt nhất để bảo vệ sức khỏe, sự an toàn của chính mình và người thân là ưu tiên hàng đầu nếu như việc đó đồng nghĩa với việc phải đưa tiền bất chính. Chúng ta phải lập tức báo cáo về mỗi sự cố như vậy lên Ban lãnh đạo Công ty để trình bày nguyên nhân dẫn đến tình huống của việc đưa tiền bất chính.

CÁC QUY TẮC TẶNG VÀ NHẬN QUÀ

Duy trì và phát triển những mối quan hệ công việc tốt với khách hàng, nhà cung cấp và đối tác kinh doanh đóng vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của tổ chức. Những món quà, phúc lợi hợp lý là những việc làm nhã nhặn, trao đổi cho nhau để thúc đẩy mối quan hệ tốt đẹp và xây dựng lên sự thiện chí. Tuy nhiên, việc đưa, tặng quà hay những phúc lợi khác, về hình thức cũng có thể tạo ra cảm giác rằng quyết định kinh doanh được tạo ra căn cứ trên những yếu tố không phải là những tiêu chí kinh doanh công bằng và khách quan. Và vì lẽ đó mà chúng ta phải thực hiện một cách cẩn trọng và suy nghĩ thấu đáo khi đưa hay tặng quà trong kinh doanh.

Chúng ta có trách nhiệm đảm bảo rằng mọi món quà hoặc phúc lợi khác mà chúng ta đưa hay nhận được là phù hợp và tuân thủ các chính sách của Hệ thống VAS. Cần tránh những loại quà tặng, phúc lợi mà có thể làm tổn hại tính khách quan của các bên liên quan. Đảm bảo rằng việc đưa và nhận quà cáp, phúc lợi không có tác động lên những quyết định trọng yếu. Tham khảo ý kiến của Ban lãnh đạo Công ty khi cần nhắc liệu có nên đưa hay nhận quà cáp, phúc lợi khác trong kinh doanh để đảm bảo tuân thủ theo các chính sách của tổ chức.

Đưa và nhận quà cáp, phúc lợi từ khách trong kinh doanh tạo ra những quan ngại về mặt pháp lý và đạo đức khi chúng được đưa hay nhận với kỳ vọng có đi có lại. Chúng ta sẽ không gợi ý hay bắt buộc ai tặng bất cứ món quà, phúc lợi khác để đổi lấy việc được làm ăn với Công ty. Quà tặng hay phúc lợi khác không nên được mang ra trao đổi trong quá trình thương thảo hợp đồng, bởi chúng có thể ảnh hưởng tới quyết định kinh doanh hoặc làm tổn hại tới sự công bằng của cuộc thương thảo và quan hệ kinh doanh doanh. Không bao giờ hay nhận quà bằng tiền mặt hay các khoản vay dưới mọi tình huống. Nếu chúng ta không chắc chắn liệu mình có nên đưa hay nhận quà, phúc lợi hay không chúng ta phải thông báo và xin ý kiến lên Ban lãnh đạo Công ty.

5. CAM KẾT VỚI KHÁCH HÀNG, NHÀ CUNG CẤP VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH

CÁC QUY TẮC CHUNG

Hệ thống VAS coi trọng sự công bằng, minh bạch và trung thực trong mọi quan hệ với bất cứ ai mà chúng ta hợp tác, kể cả khách hàng, các cơ quan Nhà nước, nhà cung cấp, phân phối và đối thủ cạnh tranh. Chúng ta chọn làm việc với những người, giống như chúng ta, làm ăn trên tinh thần liêm chính và duy trì các tiêu chuẩn đạo đức cao. Cam kết không sử dụng hay bỏ qua mọi hình thức lao động cưỡng bức hay ràng buộc trong chuỗi cung ứng, sản xuất hay phân phối sản phẩm của chúng ta. Chúng ta tuân thủ luật lao động ở những nơi có hoạt động sản xuất, kinh doanh và hy vọng người khác cũng làm như vậy. Các hoạt động kinh doanh của chúng ta không được gây hại một cách có chủ tâm tới các cá nhân, cộng đồng hay ảnh hưởng vi phạm nhân quyền. Chúng ta nỗ lực bảo vệ môi trường và hy vọng những người hợp tác với chúng ta cùng hành động tương tự.

CUNG CẤP CÁC SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ CHẤT LƯỢNG

Chúng ta luôn nỗ lực cung cấp những sản phẩm chất lượng cao cho khách hàng. Để đạt được mục tiêu này, chúng ta tuân thủ các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng nội bộ và bên pháp lý. Hệ thống VAS đã đạt được uy tín cao với khách hàng trong nhiều năm qua nhờ vào những sản phẩm có đạo đức, chất lượng cao, đáng tin cậy và an toàn đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

QUAN HỆ VỚI KHÁCH HÀNG

Mọi giao dịch với khách hàng hiện tại và tiềm năng phải công bằng, minh bạch và hợp pháp. Hệ thống VAS đã đạt được uy tín cao với khách hàng trong nhiều năm qua nhờ vào những sản phẩm có đạo đức, chất lượng cao, đáng tin cậy và an toàn đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

QUAN HỆ VỚI NHÀ CUNG CẤP

Quyết định trong việc mua hàng hóa và dịch vụ từ các nhà cung cấp phải được đưa ra căn cứ trên yếu tố chất lượng, dịch vụ, giá cả và sự phù hợp. Hệ thống VAS tìm cách thiết lập các mối quan hệ đôi bên cùng có lợi, lâu dài với các nhà cung cấp căn cứ trên các yếu tố đó. Chúng ta không nên nhận hàng hóa dịch vụ từ nhà dịch vụ kinh doanh với nhà cung cấp. Luôn coi trọng mối quan hệ với các nhà cung cấp và luôn hướng tới mục tiêu mua được những hàng hóa và dịch vụ tốt nhất ở mức giá cạnh tranh. Theo đó, chúng ta luôn đòi hỏi nhà cung cấp và các đối tác kinh doanh phải chịu trách nhiệm về chất lượng và giá cả sản phẩm và dịch vụ mà họ cung cấp.

Chúng ta có trách nhiệm tránh mọi xung đột về lợi ích hoặc báo cáo về việc nhận thấy sự tồn tại của xung đột lợi ích khi lựa chọn và mua hàng từ một nhà cung cấp. Chúng ta kỳ vọng mọi nhà cung cấp tuân theo các quy định trong Bộ Quy Tắc này về lao động và nhân quyền, sức khỏe và an toàn, môi trường và cạnh tranh công bằng. Nếu chúng ta biết hay nghi ngờ rằng một nhà cung cấp đang vi phạm chính sách hay pháp luật, lập tức thông báo cho Ban lãnh đạo Công ty.

QUAN HỆ VỚI NHÀ PHÂN PHỐI VÀ ĐẠI LÝ BÁN HÀNG

Các nhà phân phối và đại lý bán hàng của chúng ta là một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Hệ thống VAS. Chúng ta phải ghi nhận rằng các nhà phân phối là những doanh nghiệp độc lập và các đại lý bán hàng không phải là nhân viên của chúng ta, và phải đối xử với họ theo cách đó. Chúng ta kỳ vọng các nhà phân phối và đại lý bán hàng hiểu và tuân thủ mọi quy định pháp luật, cũng như Bộ Quy Tắc này. Nếu chúng ta có quan ngại về một nhà phân phối hay đại lý bán hàng nào đó, hãy liên hệ với Ban lãnh đạo Công ty để bày tỏ những nghi ngại đó.

CẠNH TRANH BÌNH ĐẲNG

Chúng ta tin rằng cạnh tranh bình đẳng có lợi cho doanh nghiệp, cho các khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối, đại lý bán hàng và thị trường. Không chấp nhận dù trong bất cứ điều kiện gì việc duy trì quan hệ tiền lại quá, tiền hối lộ phi pháp hoặc các loại tiền bất chính tương tự để đổi lại giao dịch làm ăn. Chúng ta làm việc của mình để bảo đảm sự công bằng bằng cách thu thập thông tin cạnh tranh qua những cách thức trung thực và hợp pháp. Nếu một nhân viên mới tham gia vào Hệ thống VAS từ một trong những đối thủ cạnh tranh, chúng ta luôn chào đón sự gia nhập vào đội ngũ của mình nhưng chúng ta không chào đón mọi thông tin bảo mật mà người đó có thể có về việc làm ăn của công ty cũ. Tương tự như vậy, chúng ta phải bảo vệ những thông tin cạnh tranh nhạy cảm và bảo mật dù ngay cả sau khi chúng ta đã kết thúc công việc tại Hệ thống VAS.

BẢO VỆ THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

Đôi khi khách hàng có thể chia sẻ thông tin bảo mật của họ cho chúng ta để chúng ta có thể cung cấp cho họ những hàng hóa và dịch vụ tốt nhất. Tất cả đều là trách nhiệm của chúng ta trong việc sử dụng, lưu trữ và bảo vệ an toàn những thông tin này theo cách thức tuân thủ với mọi quy định luật pháp áp dụng. Chúng ta phải thực hiện những bước cần thiết để bảo mật thông tin của khách hàng và đảm bảo những thông tin đó chỉ được sử dụng cho mục đích kinh doanh được chấp thuận.

6. TRÁCH NHIỆM VỚI CỘNG ĐỒNG

GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Chúng ta coi trọng công tác bảo vệ môi trường và nỗ lực bảo vệ môi trường thông qua các quy trình vận hành của mình. Chúng ta cũng đảm bảo rằng nơi làm việc là nơi sử dụng năng lượng hiệu quả, ổn định và bền vững về mặt môi trường và tuân thủ quy định pháp luật nơi chúng ta hoạt động. Chúng ta cũng tiến hành những nguồn lực và nỗ lực quan trọng để thiết kế và sản xuất sản phẩm tốt nhất đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả, hiệu suất nhất. Cùng với những nỗ lực đó, chúng ta thiết kế và sản xuất ra những sản phẩm tuân thủ các quy định về môi trường, giảm thiểu tác động môi trường và sử dụng bền vững những nguồn tài nguyên thiên nhiên. Hệ thống VAS tuân thủ luật và các quy định về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam. Mọi hoạt động cần cân nhắc tới tác động lên môi trường và rủi ro khi đưa ra quyết định kinh doanh, cần thiết phải xây dựng một hệ thống quản lý môi trường.

HOẠT ĐỘNG CHÍNH TRỊ, TÔN GIÁO VÀ TỪ THIỆN

Hệ thống VAS và các nhân viên luôn sẵn sàng ủng hộ về mặt tài chính và các hình thức khác cho các chương trình vì cộng đồng. Người lao động hoàn toàn tự do tham gia các tổ chức chính trị, tôn giáo và từ thiện với tư cách cá nhân và theo sự lựa chọn của cá nhân với điều kiện không đại diện cho các ý kiến và hành động của Hệ thống VAS. Khi tham gia các hoạt động cộng đồng, chúng ta không được sử dụng các thông tin mật, bí quyết thương mại của Công ty, khách hàng hoặc nhà cung cấp.

Các hoạt động bên ngoài của cá nhân không được làm ảnh hưởng đến hiệu quả công việc tại Hệ thống VAS. Không nhân viên nào được phép ép buộc người khác tham gia hay ủng hộ bất kỳ hành động trái ngược với niềm tin cá nhân của người đó đối với các sự kiện chính trị, tôn giáo, từ thiện.

7. HIỆU LỰC THI HÀNH

Bộ Quy tắc này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Mọi cá nhân, tổ chức trong toàn Hệ thống VAS phải tuân thủ theo những quy định được cập nhật trong Bộ Quy tắc này.

Việc sửa đổi, bổ sung nội dung Bộ Quy tắc này phải có sự xem xét và phê duyệt của Chủ tịch VAS.

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao, nếu gặp phải những tình huống đầy thách thức mà việc phải thực hiện những hành động vi phạm quy định trong Bộ Quy tắc này, chúng ta có trách nhiệm phải báo cáo ngay những tình huống đó cho Ban lãnh đạo Công ty trước khi thực hiện, để đảm bảo rằng lợi ích của Công ty luôn được đặt lên hàng đầu.

Mọi tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy chế này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo Nội quy lao động của các Công ty thành viên.

TUYÊN BỐ NHÂN QUYỀN 

 

CAM KẾT VÀ NGUYÊN TẮC

1. Tuyên ngôn Nhân quyền

Tại Tập Đoàn VAS, chúng tôi tin rằng sự vĩ đại của một doanh nghiệp không chỉ được đo bằng những con số tài chính, mà còn bằng cam kết đanh thép đối với phẩm giá con người. Với triết lý "Vững vàng Tâm thép", chúng tôi tuyên bố: Tôn trọng Nhân quyền là nguyên tắc bất khả xâm phạm, là nền tảng cốt lõi trong mọi quyết định và hành động của Tập Đoàn VAS.

Bản Tuyên ngôn về Nhân quyền này là cam kết chính thức của chúng tôi trong việc xây dựng một môi trường làm việc an toàn, công bằng và một chuỗi giá trị bền vững, nơi mọi cá nhân đều được đối xử với sự tôn trọng và công bằng.

2. Nguyên tắc Quản lý

Chúng tôi cam kết tuân thủ và vượt trên các chuẩn mực nhân quyền được quốc tế công nhận, bao gồm:

  • Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền [UDHR].

  • Nguyên tắc Hướng dẫn của Liên Hợp Quốc về Kinh doanh và Nhân quyền [UNGP].

  • Các công ước cốt lõi của Tổ chức Lao động Quốc tế [ILO].

Các nguyên tắc này được cụ thể hóa trong Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử [ban hành lần 2 ngày 24/05/2019] và là kim chỉ nam cho triết lý "Con người là trung tâm" của Tập Đoàn VAS.

 

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ TRÁCH NHIỆM

Để đảm bảo các cam kết về Nhân quyền được thực thi một cách nhất quán và có trách nhiệm, Tập Đoàn VAS thiết lập một cơ cấu quản lý chặt chẽ, phù hợp với Sơ đồ Tổ chức đã được ban hành theo [Quyết định số 028A/QĐ.22/VASG-HĐQT].

Hội đồng Quản lý Nhân quyền: Chúng tôi thành lập Hội đồng Quản lý Nhân quyền, một cơ quan chuyên trách bao gồm đại diện lãnh đạo từ các Khối | Phòng ban sau:

  • Khối Hành chính Nhân sự [Giám đốc Nhân sự Chủ trì].

  • Bộ phận Pháp chế [một đại diện có chuyên môn, ưu tiên người có Thẻ Luật sư].

  • Bộ phận Tiêu chuẩn an toàn [một đại diện thuộc Khối Kỹ thuật].

  • Đại diện Người lao động [Chủ tịch Công đoàn và 02 người lao động được mời ngẫu nhiên để đảm bảo tính khách quan].

Hội đồng chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng chiến lược, giám sát và thúc đẩy các sáng kiến nhân quyền trên toàn Tập Đoàn.

  • Đơn vị Thực thi: Khối Hành chính Nhân sự đóng vai trò là đơn vị thường trực, chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động hằng ngày: tổ chức đào tạo, tiếp nhận và xử lý tư vấn, điều tra các khiếu nại ban đầu liên quan đến quấy rối và phân biệt đối xử.

  • Cơ chế Báo cáo và Giám sát: Hội đồng Quản lý Nhân quyền báo cáo định kỳ hằng quý cho Ban Tổng Giám đốc về các hoạt động, kết quả thẩm định và tình hình xử lý khiếu nại. Các vấn đề mang tính chiến lược, các rủi ro nghiêm trọng và báo cáo tổng kết năm sẽ được trình bày trước Hội đồng Quản trị để đảm bảo sự giám sát và chỉ đạo ở cấp cao nhất.

 

HỆ THỐNG VẬN HÀNH VÀ THỰC THI

1. Nuôi dưỡng Văn hóa Tôn trọng Nhân quyền

Chúng tôi tin rằng việc xây dựng một văn hóa tôn trọng nhân quyền phải bắt đầu từ nhận thức của mỗi cá nhân và được củng cố bằng các hệ thống nhất quán.

  • Cam kết của Nhân viên: Toàn thể nhân viên, bao gồm cả nhân viên thời vụ, thực hiện cam kết điện tử hằng năm về hành vi đạo đức và tôn trọng lẫn nhau khi ký kết lại các quy định nội bộ và "Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử".

  • Đào tạo Bắt buộc về Nhân quyền: Các chương trình đào tạo là bắt buộc đối với tất cả nhân viên, bao gồm:

    • Các mô-đun trực tuyến về phòng chống quấy rối tại nơi làm việc và các hình thức phân biệt đối xử.

    • Các buổi đào tạo trực tiếp về phẩm giá con người, quyền của người lao động vàcác nội dung trong Bộ Quy tắc ứng xử.

  • Chiến dịch Nâng cao Nhận thức: Các chiến dịch truyền thông nội bộ được triển khai định kỳ, xoay quanh các chủ đề nhân quyền cụ thể, được phổ biến rộng rãi qua các kênh thông tin của công ty.

2. Thẩm định Nhân quyền [Human Rights Due Diligence – HRDD]

Tập Đoàn VAS triển khai quy trình Thẩm định Nhân quyền [HRDD] một cách có hệ thống nhằm chủ động nhận diện, ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động tiêu cực đến nhân quyền phát sinh từ hoạt động kinh doanh của mình.

2.1 Khung Đánh giá Nhân quyền của VAS [8 Trọng tâm, 30+ Chỉ số]:

  • Thiết lập Hệ thống Quản lý

  • Cấm Phân biệt đối xử

  • Đảm bảo Tự do Hiệp hội

  • Cấm Lao động Cưỡng bức

  • Cấm Lao động Trẻ em

  • Đảm bảo An toàn và Sức khỏe

  • Ngăn chặn Quấy rối

  • Quản lý Chuỗi Cung ứng

2.2 Quy trình Thẩm định

  • Xác định & Đánh giá Rủi ro: Dựa trên Khung Đánh giá, chúng tôi sẽ sử dụng các phương pháp đa dạng như khảo sát ẩn danh, phỏng vấn chuyên sâu với người lao động và quản lý, rà soát tài liệu nhân sự và tổ chức các buổi đối thoại để xác định và đánh giá rủi ro thực tế và tiềm ẩn.

  • Hành động Khắc phục & Ngăn ngừa: Đối với các đơn vị có điểm đánh giá thấp hoặc rủi ro cao, chúng tôi sẽ thực hiện kiểm tra tại chỗ, phân tích nguyên nhân gốc rễ để đề ra các biện pháp cải thiện cụ thể như sửa đổi chính sách, tổ chức đào tạo chuyên biệt hoặc triển khai các chiến dịch nâng cao nhận thức.

  • Theo dõi & Giám sát: Hiệu quả của các biện pháp cải thiện sẽ được theo dõi và đánh giá định kỳ để đảm bảo các rủi ro được giải quyết triệt để.

  • Báo cáo & Truyền thông: Kết quả của quy trình HRDD sẽ được báo cáo lên các cấp quản lý cao nhất và được truyền thông một cách minh bạch tới các bên liên quan.

3. Cơ chế Khiếu nại và Khắc phục

Chúng tôi vận hành các kênh khiếu nại an toàn, bảo mật và dễ tiếp cận, cho phép mọi cá nhân báo cáo các mối quan ngại mà không sợ hãi.

3.1 Quy trình Ứng phó Từng bước

Bước

1

2

3

4

5

6

Quy trình

Tiếp nhận Báo cáo

Cung cấp Tư vấn & Bảo vệ Tức thời

Tiến hành Điều tra

Xem xét Kỷ luật

Thực hiện Biện pháp Khắc phục

Theo dõi & Đóng vụ việc

Điểm chính

Bất kỳ ai cũng có thể báo cáo [ẩn danh hoặc định danh] qua các kênh được công bố.

Cung cấp tư vấn ban đầu trong vòng 24 giờ. Tách biệt ngay các bên nếu cần.

Xác minh sự thật một cách khách quan, bảo mật.

Triệu tập Hội đồng Kỷ luật để xem xét.

Áp dụng các biện pháp kỷ luật và hỗ trợ nạn nhân.

Theo dõi để ngăn ngừa tổn hại thứ cấp. Thông báo kết quả cho người báo cáo.

Đơn vị chịu trách nhiệm

Đa kênh

Phòng Nhân sự

Bộ phận Pháp chế | Đội điều tra độc lập

Hội đồng Kỷ luật

Phòng Nhân sự

Phòng Nhân sự | Bộ phận Pháp chế

3.2 Biện pháp Khắc phục và Hỗ trợ Nạn nhân

  • Thỏa thuận Bảo mật: Tất cả các bên liên quan đều phải ký thỏa thuận bảo mật.

  • Hỗ trợ Toàn diện: Theo yêu cầu, nạn nhân sẽ được hỗ trợ pháp lý bởi bộ phận pháp chế, hỗ trợ chi phí y tế và được sắp xếp tư vấn tâm lý bởi các chuyên gia.

  • Chống trả đũa: Mọi hành vi trả đũa đối với người khiếu nại hoặc nạn nhân đều bị nghiêm cấm và sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo "Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử".

4. Đào tạo và Nâng cao Nhận thức

Chúng tôi tin rằng việc xây dựng một văn hóa tôn trọng nhân quyền phải bắt đầu từ nhận thức của mỗi cá nhân.

  • Cam kết của Nhân viên: Toàn thể nhân viên, bao gồm cả nhân viên thời vụ, thực hiện cam kết điện tử hằng năm về hành vi đạo đức và tôn trọng lẫn nhau khi ký kết lại các quy định nội bộ.

  • Đào tạo Bắt buộc: Các chương trình đào tạo là bắt buộc đối với tất cả nhân viên, bao gồm các mô-đun trực tuyến về phòng chống quấy rối tại nơi làm việc và các buổi đào tạo trực tiếp về phẩm giá con người và quyền của người lao động.

  • Chiến dịch Nâng cao Nhận thức: Các chiến dịch truyền thông nội bộ được triển khai định kỳ, xoay quanh các chủ đề nhân quyền cụ thể, được phổ biến rộng rãi qua các kênh thông tin của công ty.

 

GIÁM SÁT VÀ CẢI TIẾN LIÊN TỤC

Phát triển bền vững là một hành trình không ngừng nghỉ. Chúng tôi cam kết cải tiến liên tục thông qua các mục tiêu rõ ràng và có thể đo lường được.

Bảng Mục tiêu Quản trị Nhân quyền Giai đoạn 2025 - 2027

Hạng mục

Mục tiêu 2025

Mục tiêu 2026

Mục tiêu 2027

Đánh giá Tác động Nhân quyền [HRDD]

Hoàn thiện phương pháp luận đánh giá. Thí điểm đánh giá tại các bộ phận có rủi ro cao.

Mở rộng đánh giá ra toàn bộ các hoạt động, nhà máy chính của Tập Đoàn VAS.

Rà soát và nâng cao hiệu quả chương trình HRDD.Bắt đầu triển khai đánh giá đối với các nhà cung cấp chiến lược.

Tỷ lệ Hoàn thành Đào tạo Nhân quyền [%]

> 95%

100%

100%

Tỷ lệ Xử lý Báo cáo Vi phạm Nhân quyền [%] [Số vụ đã giải quyết /Tổng số vụ báo cáo]

100%

100%

100%

BẢNG NHẬN DIỆN CÁC BÊN QUAN TÂM

 

I. CÁC BÊN QUAN TÂM BÊN NGOÀI

 

Stt

Bên quan tâm

Nhu cầu|
Mong đợi

Yêu cầu liên quan [Luật định, HĐ, TC]

Rủi ro nếu không đáp ứng

Biện pháp kiểm soát | đáp ứng

Phương thức giao tiếp

Tần suất

 
 

1

Khách hàng

[nhà thầu xây dựng, thương mại thép, đại lý]

Sản phẩm, dịch vụ đạt chất lượng

Giao hàng đúng hạn

Giá cả hợp lý

Hợp đồng mua bán

Tiêu chuẩn kỹ thuật ngành thép, Yêu cầu kỹ thuật riêng của khách hàng

ISO 9001

Khiếu nại, trả hàng

Phạt hợp đồng

Mất thị phần và uy tín thương hiệu

Kiểm soát chất lượng

Đánh giá sự hài lòng và xử lý khiếu nại khách hàng khách hàng.

Quản lý hồ sơ CO, CQ

Email, điện thoại, họp, hội nghị khách hàng

Theo đơn hàng / định kỳ

 
 
 
 

2

Nhà cung cấp

[hợp kim, phế liệu, điện, phụ gia, dịch vụ vận chuyển]

Thanh toán đúng hạn

Hợp tác lâu dài

Hợp đồng mua bán

Yêu cầu kỹ thuật vật tư đầu vào

Gián đoạn nguồn cung ứng

Đánh giá, lựa chọn NCC đủ năng lực

Danh sách NCC được phê duyệt

Kiểm tra chất lượng đầu vào

Email, điện thoại, đánh giá hiện trường

Hàng ngày / quý / năm

Theo lô hàng

 

3

Cơ quan quản lý nhà nước

[Bộ Công thương, TNMT, Hải quan, Thuế…]

Tuân thủ pháp luật trong SXKD thép

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế 

Tuân thủ các quy định về môi trường, an toàn

Luật Doanh nghiệp

Luật Thuế

Luật Bảo vệ môi trường

QCVN khí thải, nước thải

Bị xử phạt hành chính

Đình chỉ hoạt động

Thu hồi giấy phép

Theo dõi văn bản pháp luật

Quan trắc môi trường định kỳ

Báo cáo đầy đủ tuân thủ quy trình nội bộ liên quan. 

Cổng thông tin điện tử, email, họp

Theo quy định

 

4

Cộng đồng địa phương

Kiểm soát khí thải, bụi, tiếng ồn

Không ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng

Đóng góp cho phát triển địa phương

Luật môi trường

Quy định môi trường địa phương

Cam kết đánh giá tác động môi trường

Khiếu kiện

Mất hình ảnh doanh nghiệp 

Kiểm soát giảm bụi, khí thải, tiếng ồn

Hoạt động trách nhiệm xã hội 

Họp địa phương, hotline

Định kỳ / khi phát sinh

 

5

Tổ chức chứng nhận [BoA, Quacert, CARES, ACRS…]

Hệ thống QLCL được duy trì hiệu lực

Tuân thủ đầy đủ ISO 9001, ISO 17025 và tiêu chuẩn liên quan

ISO 9001, ISO 14001, ISO 17025 [nếu áp dụng]

Quy định đánh giá chứng nhận 

Đình chỉ hoặc thu hồi chứng nhận

Mất uy tín 

Đánh giá nội bộ và xem xét của lãnh đạo định kỳ

Thực hiện hành động khắc phục

Duy trì hồ sơ hệ thống

Thẩm định, Họp. Email

Hàng năm / định kỳ

 

6

Đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh công bằng.

Đạo đức kinh doanh.

Luật Cạnh tranh

Luật Doanh nghiệp

Quy tắc đạo đức kinh doanh

Tranh chấp pháp lý

Ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp

Tuân thủ quy định pháp luật về cạnh tranh

Thực hiện kinh doanh minh bạch, lành mạnh

Hội nghị, hội thảo

Định kỳ

 

7

Ngân hàng | Tổ chức tín dụng

Kết quả hoạt động tài chính tốt.

Hợp đồng tín dụng

Luật Các tổ chức tín dụng

Chuẩn mực kế toán

Hạn chế cấp tín dụng

Tăng chi phí tài chính

Quản lý dòng tiền hiệu quả

Báo cáo tài chính định kỳ, minh bạch

Họp, email, điện thoại

Hàng tháng / quý

 

8

Đối tác xuất khẩu |  khách hàng quốc tế

Tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế; minh bạch phát thải carbon; sản xuất bền vững

ASTM | JIS | BS; CBAM; ESG; SCS | RS

Mất thị trường xuất khẩu; tăng chi phí carbon

Kiểm soát phát thải; truy xuất nguồn gốc

Email, họp online, thẩm định

Theo hợp đồng

 

9

Bảo hiểm

Không khiếu nại đòi bồi thường, trả tiền nhanh, quản lý rủi ro.

Luật Bảo hiểm xã hội

Hợp đồng bảo hiểm

Bị từ chối chi trả

Phạt hành chính

Tham gia đầy đủ các loại bảo hiểm

Kiểm soát rủi ro, an toàn lao động

Email, điện thoại, họp, báo cáo sự cố

Định kỳ năm / khi phát sinh

 

10

Công chúng.

Doanh nghiệp xung quanh.

Chủ sử dụng lao động tốt, đóng góp cho nền kinh tế địa phương, tuân thủ pháp luật.

Không gây ô nhiễm môi trường.

Hợp tác trong sản xuất.

Luật Bảo vệ môi trường

Quy định địa phương

Cam kết môi trường

Khiếu nại cộng đồng

Ảnh hưởng hình ảnh doanh nghiệp

Kiểm soát khí thải, tiếng ồn

Giấy phép về lĩnh vực môi trường

Hoạt động trách nhiệm xã hội

Họp hotline

Định kỳ / khi phát sinh

 

 

II. CÁC BÊN QUAN TÂM NỘI BỘ

 

Stt

Bên quan tâm

Nhu cầu | 
Mong đợi

Yêu cầu liên quan [Luật định, HĐ, TC]

Rủi ro nếu không đáp ứng

Biện pháp kiểm soát | đáp ứng

Phương thức giao tiếp

Tần suất

 
 

1

Hội đồng quản trị  | Cổ đông

Hiệu quả SXKD bền vững

Kiểm soát rủi ro tài chính & pháp lý

Minh bạch thông tin

Luật Doanh nghiệp

Điều lệ Công ty 

Thua lỗ

Mất niềm tin cổ đông 

Giảm lợi nhuận;

Mất uy tín doanh nghiệp

Báo cáo tài chính định kỳ

Quản trị rủi ro 

Đại hội cổ đông, báo cáo, email

Hàng quý / năm

 

2

Ban lãnh đạo công ty

Hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả; đảm bảo chất lượng sản phẩm; tuân thủ pháp luật; duy trì chứng nhận ISO/SCS-RS; phát triển bền vững

Mục tiêu chiến lược; tiêu chuẩn; SCS/RS; pháp luật hiện hành

Không đạt mục tiêu kinh doanh; mất khách hàng; mất chứng nhận

Thiết lập KPI; xem xét lãnh đạo; quản trị rủi ro; đánh giá nội bộ

Họp, báo cáo, email

Hàng tháng / quý / năm

 

3

Người lao động

Thu nhập ổn định

Môi trường làm việc an toàn

Được đào tạo tay nghề 

Luật Lao động

ATLĐ, PCCC 

Tai nạn lao động

Nghỉ việc 

Đào tạo định kỳ

Trang bị bảo hộ

Giám sát an toàn 

Họp, đào tạo, bảng tin, email

Hàng ngày / định kỳ

 

4

Phòng ban chức năng  [SX, KCS, KD, Kho, Mua hàng]

Quy trình rõ ràng

Phối hợp hiệu quả 

Quy trình nội bộ ISO 

Sai lỗi sản xuất

Trễ tiến độ 

Chuẩn hóa quy trình

Đánh giá nội bộ

Email, họp, phần mềm quản lý

Hàng ngày

 

5

Công đoàn cơ sở

Đảm bảo quyền lợi người lao động; môi trường làm việc an toàn; đối thoại minh bạch

Luật Công đoàn; Bộ luật Lao động

Tranh chấp lao động; ảnh hưởng hoạt động sản xuất

Đối thoại định kỳ; giải quyết kiến nghị NLĐ

Họp, biên bản đối thoại

Hàng quý / khi phát sinh

 

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ CƠ HỘI

I. QUY ĐỊNH CHUNG

 1. Mục Đích

Hướng dẫn thống nhất trách nhiệm, trình tự các bước và cách thức thực hiện xem xét các rủi ro và cơ hội liên quan đến các hoạt động tại Công ty Cổ phần Tập Đoàn VAS Nghi Sơn nhằm mục đích:

  • Đảm bảo rằng hệ thống quản lý chất lượng hoạt động hiệu quả.
  • Tăng cường cơ hội để đạt được các mục đích và mục tiêu của công ty.
  • Ngăn ngừa, hoặc làm giảm các tác động không mong muốn và những sai lỗi tiềm ẩn trong các hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng.
  • Đạt được sự cải tiến trong hệ thống.

2. PHẠM VI ÁP DỤNG

Hướng dẫn này được áp dụng cho toàn bộ các phòng ban, đơn vị có liên quan đến hoạt động của các hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty Cổ phần Tập Đoàn VAS Nghi Sơn.

3. TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • ISO 9001:2015 – Hệ thống quản lý chất lượng.
  • ISO | IEC 17025:2017 – Yêu cầu chung về năng lực của Phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
  • ISO 14001:2015 – Hệ thống quản lý môi trường.
  • ISO 45001:2018 – Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.
  • TCVN 31000:2018 – Quản lý rủi ro – Hướng dẫn.
  • TCVN 31000:2013 – Quản lý rủi ro – Kỹ thuật đánh giá rủi ro. 

4. VIẾT TẮT 

Từ viết tắt

Diễn giải

ĐDLĐ

Đại diện lãnh đạo

T|P BP

Trưởng phó bộ phận

HTQL

Hệ thống quản lý

NV liên quan

Nhân viên liên quan

P. CNVT

Phòng Công nghệ vật tư

P. QLCL

Phòng Quản lý chất lượng

 

5. HIỆU LỰC THI HÀNH

  • Hướng dẫn này có hiệu lực áp dụng từ ngày ký ban hành.
  • Việc không tuân thủ hoặc vi phạm bất kỳ điểm nào của hướng dẫn này sẽ xử lý theo quy định tại Nội quy lao động của Công ty và Quy định của pháp luật.
  • Mọi sửa đổi, bổ sung hay bãi bỏ hướng dẫn này phải được sự chấp thuận của BTGĐ.

II. NỘI DUNG

1. LƯU ĐỒ

2. DIỄN GIẢI

2.1 NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO

Bước

Nội dung công việc

Người thực hiện

I

Nhận diện rủi ro & cơ hội

 

 

Nhận diện rủi ro

 

01

  • Định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu, ĐDLĐ/ T|P BP tổ chức thành lập nhóm và thực hiện đánh giá rủi ro và cơ hội trong các hoạt động của công ty hoặc từng bộ phận để đưa ra các biện pháp giải quyết loại bỏ | giảm thiểu các rủi ro hoặc tận dụng các cơ hội. Lập “Bảng nhận diện - đánh giá – xử lý rủi ro và cơ hội BM.01-01/HD.26/VASG-ISO” trình ĐDLĐ phê duyệt.
  • ĐDLĐ
  • T|PBP
  • NV liên quan

 

02

  • Nhóm đánh giá nguy cơ bao gồm những nhân viên am hiểu quá trình được đánh giá. Việc nhận dạng các rủi ro phát sinh từ các nguồn sau:
  1. Các rủi ro liên quan đến các yếu tố bên ngoài: Luật pháp, chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội...
  2. Các rủi ro liên quan đến các yếu tố bên trong: Vic tuân thủ các chính sách, quy trình, quy định đáp ứng các yêu cầu ca h thng qun lý.
  3. Nhận dạng các rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt các mục tiêu của công ty | bộ phận. Các tác động không mong muốn và những sai lỗi tiềm ẩn trong các hoạt động của công ty | bộ phận.
  4. Các vấn đề ảnh hưởng đến tính khách quan tại phòng thử nghiệm.
  5. Các điểm KPH đã phát hiện trong hoạt động của hệ thống.
  6. Các vấn đề cần thiết phải cải tiến của hệ thống.
  • NV liên quan

 

03

  • Phương pháp nhận dạng rủi ro có thể áp dụng:
  1. Phân tích các dữ liệu quá trình, tài liệu.
  2. Phân tích các báo cáo, kiểm tra hiện trường.
  3. Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành điều tra.
  4. Phương pháp lưu đồ.
  5. Làm việc với các bộ phận khác, nghiên cứu các số liệu tổn thất trong quá khứ.
  6. Phương pháp thông qua tư vấn.
  • NV liên quan

 

 

Nhận diện cơ hội

 

01

  • Định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu, ĐDLĐ/T|P BP tổ chức thực hiện nhận diện các cơ hội trong hoạt động của công ty hoặc từng bộ phận nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý, cải tiến chất lượng, tối ưu chi phí và gia tăng sự hài lòng của khách hàng.
  • NV liên quan

02

  • Lập “Bảng nhận diện - đánh giá – xử lý rủi ro và cơ hội BM.01-01/HD.26/VASG-ISO” trình ĐDLĐ phê duyệt.
  • NV liên quan

03

  • Việc nhận diện cơ hội có thể xuất phát từ các nguồn sau:
    • Các yếu tố bên ngoài: xu hướng thị trường, thay đổi công nghệ, chính sách pháp luật, nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
    • Các yếu tố bên trong: cải tiến quy trình, tối ưu nguồn lực, nâng cao năng lực nhân sự.
    • Kết quả đánh giá nội bộ, đánh giá bên ngoài.
    • Các điểm không phù hợp, hành động khắc phục/phòng ngừa.
    • Các sáng kiến cải tiến, đề xuất của CBCNV.
  • NV liên quan

04

  • Phương pháp nhận diện cơ hội:
    • Phân tích dữ liệu hoạt động, KPI.
    • Đánh giá nội bộ, đánh giá bên ngoài.
    • Khảo sát khách hàng.
    • Họp xem xét của lãnh đạo.
  • NV liên quan

II

Phân tích rủi ro & cơ hội

 

 

Phân tích rủi ro

  • T|PBP
  • NV liên quan

01

  • Tìm hiểu bản chất các rủi ro đã được nhận dạng. Rủi ro được phân tích bằng cách xác định hậu quả, khả năng xảy ra... Một sự kiện có thể có nhiều hậu quả và có thể ảnh hưởng đến nhiều mục tiêu.

02

  • Xếp hạng các rủi ro dựa vào các mức ước lượng đo lường:
    • Khả năng xảy ra: xem bảng 1a
    • Hậu quả rủi ro: xem bảng 2a

 

Phân tích cơ hội

01

  • Từ 01 vấn đề | quá trình có thể xác định được rủi ro tiêu cực  [gọi là rủi ro] và rủi ro tích cực [gọi là cơ hội]. Quá trình được phân tích có thể gây ra rủi ro, đồng thời cũng là cơ hội để cải tiến đem lại lợi ích thiết thực.

02

  • Xác định bản chất của cơ hội đã nhận diện, xem xét các yếu tố:
    • Điều kiện để thực hiện cơ hội
    • Nguồn lực cần thiết
    • Các ràng buộc liên quan
  • Phân tích cơ hội dựa trên:
    • Khả năng thực hiện
  • Mức độ lợi ích mang lại [về chất lượng, chi phí, tiến độ, an toàn, môi trường, uy tín,…]
  • Xếp hạng các cơ hội dựa vào các mức ước lượng đo lường:
    • Khả thực hiện cơ hội: xem bảng 1b
    • Mức độ lợi ích của cơ hội: xem bảng 2b

III

Xác định mức độ rủi ro & cơ hội

 

 

Xác định mức độ rủi ro

 

01

  • Mức độ rủi ro = Khả năng xảy ra x Hậu quả rủi ro [xem bảng 3].
  • T|PBP
  • NV liên quan

02

  • Rủi ro được xếp hạng ưu tiên từ cao đến thấp dựa theo các giá trị mức rủi ro tính toán được.

03

  • Các quyết định đưa ra đối với từng rủi ro đã xác định phải phù hợp với các yêu cầu pháp luật, mục tiêu của rủi ro và các yêu cầu khác.

 

Xác định mức độ cơ hội

 

01

  • Mức độ cơ hội = Khả năng thực hiện cơ hội x Mức độ lợi ích của cơ hội [xem bảng 3].

 

02

  • Xếp hạng ưu tiên từ cao xuống thấp để lựa chọn triển khai.

 

IV

Đề xuất biện pháp xử lý rủi ro & khai thác cơ hội

 

 

Đề xuất biện pháp xử lý rủi ro

 

01

  • Các đơn vị lựa chọn, xây dựng phương án xử lý rủi ro bao gồm: Biện pháp thực hiện, trách nhiệm, chi phí và thời gian thực hiện.
  • ĐDLĐ
  • T|PBP

02

  • Các phương án xử lý rủi ro có thể lựa chọn:
  1. Tránh rủi ro bằng cách quyết định không bắt đầu | tiếp tục hoạt động làm phát sinh rủi ro.
  2. Tiếp nhận hoặc làm tăng rủi ro để theo đuổi một cơ hội.
  3. Loại bỏ nguồn rủi ro.
  4. Thay đổi khả năng xảy ra.
  5. Thay đổi hậu quả.
  6. Chia sẻ rủi ro với một hoặc nhiều bên khác.
  7. Kiềm chế rủi ro bằng quyết định sáng suốt.
  • ĐDLĐ
  • T|PBP
  • NV liên quan

03

  • Khi xác định lựa chọn phương án xử lý rủi ro, cần xem xét đến các chi phí xử lý so với mức độ giảm rủi ro [phân tích lợi ích chi phí]. Các chiến lược phổ biến nhất bao gồm:
  1. Tránh né: Dùng “đường đi khác” để né tránh rủi ro, đường đi mới có thể không có rủi ro, có rủi ro nhẹ hơn, chi phí đối phó rủi ro thấp hơn hoặc thay đổi mục tiêu.

Ví dụ: Công ty không đầu tư vào thị trường có biến động chính trị cao, không sử dụng nhà cung cấp khi không đảm bảo chất lượng.

  1. Chuyển giao: Giảm thiểu rủi ro bằng cách chia sẻ trách nhiệm và chi phí rủi ro cho bên thứ ba khi chúng xảy ra hoặc báo cáo lãnh đạo.

Ví dụ: Mua bảo hiểm tài sản, sức khỏe. Thuê dịch vụ vận chuyển chuyên nghiệp để̉ giảm rủi ro hư hỏng hàng hóa.

  1. Giảm nhẹ: Thực thi các biện pháp để giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro hoặc giảm thiểu tác động và chi phí khắc phục rủi ro nếu nó xảy ra.

Ví dụ: Đào tạo nhân viên các quy trình an toàn để giảm thiểu tai nạn lao động. Cài đặt tường lửa và bảo mật để giảm rủi ro tấn công mạng.

  1. Chấp nhận: Chấp nhận “sống chung” với rủi ro trong trường hợp chi phí loại bỏ, phòng tránh, làm nhẹ rủi ro quá lớn [lớn hơn chi phí khắc phục hậu quả], hoặc hậu quả của rủi ro nếu xảy ra là nhỏ hay cực kỳ thấp. Kế hoạch đối phó có thể là:
    • Thu thập hoặc thuê tư vấn | mua thông tin để có kế hoạch kiểm soát tốt hơn.
    • Lập kế hoạch khắc phục hậu quả khi rủi ro xảy ra.

Ví dụ: Giữ mức tồn kho thấp, chấp nhận thiếu hàng tạm thời để giảm chi phí lưu kho và vốn vay từ ngân hàng

  • T|PBP
  • NV liên quan

 

Đề xuất biện pháp khai thác cơ hội

 

01

  • Các đơn vị xây dựng kế hoạch khai thác cơ hội bao gồm:
    • Nội dung thực hiện
    • Thời gian
    • Nguồn lực
    • Trách nhiệm

 

02

  • Các phương án khai thác cơ hội có thể bao gồm:
    • Triển khai ngay khi có đủ điều kiện
    • Thực hiện thử nghiệm trước khi nhân rộng
    • Kết hợp với các dự án | công việc hiện có
    • Đầu tư bổ sung nguồn lực để khai thác
    • Trì hoãn khi chưa phù hợp

 

03

  • Khi lựa chọn phương án cần xem xét:
    • Hiệu quả mang lại so với chi phí
    • Mức độ khả thi
    • Tác động đến các hoạt động khác

 

V

Phê duyệt

 

 

  • Xem xét bảng nhận dạng rủi ro và các kế hoạch hành động nhằm hạn chế các rủi ro trong quá trình hoạt động.
    • Nếu đồng ý: phê duyệt danh sách các kế hoạch hành động
    • Nếu không đồng ý: giải thích hoặc cho ý kiến và yêu cầu chỉnh sửa đến khi hoàn thành
  • ĐDLĐ xem xét các cơ hội và kế hoạch khai thác:
    • Nếu đồng ý: phê duyệt thực hiện
    • Nếu không đồng ý: yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung
  • ĐDLĐ

VI

Thực hiện biện pháp xử lý rủi ro và khai thác cơ hội

 

 

  • Thực hiện các biện pháp, công việc theo đúng kế hoạch hành động đã được phê duyệt
  • Các bộ phận triển khai thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt
  • Đảm bảo đúng tiến độ, nguồn lực và mục tiêu đề ra
  • T|PBP
  • NV liên quan

VII

Theo dõi và xem xét xử lý rủi ro và khai thác cơ hội

 

 

Đối với rủi ro

 

01

  • Thông tin về quá trình phân tích, đánh giá và xử lý rủi ro đòi hỏi phải giám sát và đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo đạt mục tiêu đã đề ra.
  • Việc theo dõi và xem xét bao gồm các khía cạnh:
    • Đảm bảo hoạt động kiểm soát có hiệu quả và hiệu lực theo đúng kế hoạch.
    • Có thêm thông tin để cải tiến việc đánh giá rủi ro.
    • Phân tích và rút ra bài học từ các sự kiện.
    • Phát hiện những thay đổi trong bối cảnh bên ngoài | nội bộ.
    • Xác định những rủi ro đang hình thành.
  • T|PBP
  • NV liên quan

02

  • Trưởng bộ phận xác định trách nhiệm theo dõi và xem xét việc thực hiện quản lý rủi ro của bộ phận do mình quản lý. Những ri ro cn được liên tc đánh giá mt cách chính xác nhằm đưa ra các biện pháp ngăn ngừa kịp thời các hậu quả có thể xảy ra.
  • T|PBP
  • NV liên quan

03

  • Hàng năm, Trưởng bộ phận xem xét, đánh giá lại các rủi ro, kết quả thực hiện vả báo cáo cho ĐDLĐ trong cuộc họp xem xét của lãnh đạo nhằm cải tiến hệ thống quản lý.
  • T|PBP
  • NV liên quan

 

Đối với cơ hội

 

01

  • Theo dõi quá trình thực hiện các cơ hội nhằm đảm bảo:
    • Đạt được hiệu quả mong đợi
    • Không phát sinh rủi ro ngoài kiểm soát
  • T|PBP
  • NV liên quan

02

  • Đánh giá hiệu quả cơ hội thông qua các chỉ tiêu:
    • Tăng năng suất
    • Giảm chi phí
    • Cải thiện chất lượng
    • Nâng cao sự hài lòng khách hàng
  • T|PBP
  • NV liên quan

03

  • Cập nhật kết quả vào báo cáo xem xét của lãnh đạo để cải tiến hệ thống
  • T|PBP
  • NV liên quan

VIII

Lưu hồ sơ

 

 

Lưu tất cả các hồ sơ liên quan đến quá trình quản lý rủi ro và nhận diện, đánh giá và khai thác cơ hội theo quy định.

Thư ký ISO

2.2 CÁC MỨC ƯỚC LƯỢNG

- Công thức Định lượng Cấp độ rủi ro & cơ hội như sau:

  • Đối với rủi ro​​​​​​

RR = K x H 

trong đó:

RR: Cấp độ Rủi ro

K: Khả năng có thể xảy ra

H: Hậu quả ảnh hưởng khi xảy ra

  • Đối với cơ hội

CH = K x L                              

trong đó:

CH: Cấp độ Cơ hội

K: Khả năng thực hiện cơ hội

L: Mức độ lợi ích của cơ hội

  • Với 5 cấp độ ứng dụng cho các thừa số K, H, L của công thức các công thức trên, tích số của chúng sẽ được phân vùng lựa chọn để đánh giá mức độ rủi ro và cơ hội.

Bảng 1a - Khả năng rủi ro xảy ra

Khả năng xảy ra

K

Tiêu chuẩn đánh giá

Rất ít xảy ra

1

Chưa bao giờ xảy ra.

Chưa biết hoặc chưa thấy. Xét về bản chất thì vẫn có khả năng.

Ít xảy ra

2

Chỉ xảy ra trong trường hợp ngoại lệ.

Chưa xảy ra lần nào từ trước đến nay nhưng đã biết|nghe|thấy đâu đó những tình huống tương tự.

Trung bình

3

Số lần xảy ra 01 – 02 lần/ năm.

Tần suất xảy ra cao khi hoạt động kiểm soát lỏng lẻo.

Xảy ra nhiều

4

Đã xảy ra vài lần và có tính lặp lại.

Trung bình xảy ra 01 lần/ 01 tháng.

Xảy ra rất nhiều

5

Thường xuyên xảy ra, nhiều hơn 01 lần/ 01 tháng.

Bảng 1b - Khả năng thực hiện cơ hội

Khả năng thực hiện

K

Tiêu chuẩn đánh giá

Rất khó thực hiện

1

Không khả thi trong điều kiện hiện tại; thiếu nguồn lực, công nghệ hoặc bị ràng buộc lớn

Khó thực hiện

2

Có thể thực hiện nhưng cần đầu tư lớn về chi phí, thời gian, nhân lực

Trung bình

3

Có thể thực hiện với một số điều chỉnh; cần bổ sung nguồn lực hoặc cải tiến quy trình

Dễ thực hiện

4

Có thể triển khai với nguồn lực hiện có; chỉ cần điều chỉnh nhỏ

Rất dễ thực hiện

5

Triển khai ngay; không cần hoặc cần rất ít bổ sung nguồn lực

Bảng 2a - Mức độ ảnh hưởng của rủi ro

Hậu quả ảnh hưởng

H

Tiêu chuẩn đánh giá

Rất nhẹ

1

Không ảnh hưởng đến hoạt động chung.

Nhẹ

2

Gần như không ảnh hưởng đến hoạt động chung.

Trung bình

3

Có khả năng gây ra sự không phù hợp, nhưng không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả hoạt động.

Nặng

4

Trực tiếp gây ảnh hưởng đến kết quả hoạt động, hoặc có khả năng làm cho mục tiêu chất lượng không đạt

Rất nặng

5

Ảnh hưởng đến hệ thống quản lý, làm cho hệ thống không đạt được mục đích, mục tiêu chung.

Bảng 2b - Mức độ lợi ích của cơ hội

Mức độ lợi ích

L

Tiêu chuẩn đánh giá

Rất thấp

1

Hầu như không mang lại giá trị đáng kể; tác động không rõ ràng.

Thấp

2

Mang lại lợi ích nhỏ, cải thiện không đáng kể.

Trung bình

3

Có cải thiện về hiệu quả hoạt động nhưng ở mức giới hạn.

Cao

4

Mang lại lợi ích rõ rệt: tăng năng suất, giảm chi phí, cải thiện chất lượng.

Rất cao

5

Mang lại lợi ích lớn, có thể tạo lợi thế cạnh tranh hoặc cải tiến đột phá.

 

- Sau khi xác định được thừa số K và H, áp dụng Công thức Định lượng Cấp độ Rủi ro và cơ hội cũng như xem Bảng Đối chiếu Cấp độ Rủi ro và cơ hội dưới đây:

Đối với rủi ro:              RR = K x H

Đối với cơ hội:             CH = K x L

Bảng 3- Đánh giá mức độ rủi ro & cơ hội

             H/L

    K

5

4

3

2

1

5

25

20

15

10

5

4

20

16

12

8

4

3

15

12

9

6

3

2

10

8

6

4

2

1

5

4

3

2

1

- Như vậy với 4 vùng màu rõ rệt, có thể được nhận định các nhóm Cấp độ rủi ro & cơ hội bao gồm:

  • Rất cao [màu đỏ 15-25]
  • Cao [màu vàng 8-12]
  • Trung bình [xanh lá cây 3-6]
  • Thấp [xanh nhạt 1-2]

     - Để xem xét xử lý rủi ro và khai thác cơ hội, có thể phân loại mức rủi ro & cơ hội được thể hiện ở bảng 4a và 4b dưới đây:

Bảng 4a - Mức độ ưu tiên xử lý rủi ro

Điểm [RR]

Mức rủi ro

Mức ưu tiên

Giải pháp

1 - 2

Rủi ro thấp

1

Chưa quan tâm

3 - 6

Rủi ro trung bình

2

Cần xem xét các biện pháp phòng ngừa

8 - 12

Rủi ro cao

3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa

15 - 25

Rủi ro rất cao

4

Ưu tiên phải có hành động ngay

Bảng 4a - Mức độ ưu tiên khai thác cơ hội

Điểm [CH]

Mức cơ hội

Mức ưu tiên

Hành động

1 - 2

Cơ hội thấp

1

Chưa cần triển khai

3 - 6

Cơ hội trung bình

2

Xem xét khi có điều kiện

8 - 12

Cơ hội cao

3

Lập kế hoạch khai thác

15 - 25

Cơ hội rất cao

4

Ưu tiên triển khai ngay

 

3. BIỂU MẪU

 

Stt

Danh mục

Mã hiệu

01

Bảng nhận diện - đánh giá – xử lý rủi ro và cơ hội

BM.01-01/HD.25/VASG-ISO

 

CHẤT LƯỢNG VÀ TRUY XUẤT

NGUỒN GỐC SẢN PHẨM

 

Tại VAS Group – VAS Steel, chúng tôi đảm bảo tất cả thông tin về nguồn cung được quản lý và cung cấp một cách rõ ràng, giúp khách hàng có thể truy xuất nguồn gốc của các thành phần cấu thành sản phẩm.

Nhằm tăng cường tính minh bạch và kiểm soát chất lượng, mỗi mẻ sản xuất phôi thép | thép thanh đều được gán mã mẻ | heat number riêng biệt. Khi giao hàng, khách hàng được cung cấp Chứng chỉ thử nghiệm vật liệu, trong đó thể hiện đầy đủ các thông tin về thành phần hóa học, cơ tính và nguồn gốc sản xuất. Thông qua mã heat number, toàn bộ lịch sử sản xuất của sản phẩm có thể được truy xuất.

Ngoài ra, VAS Group – VAS Steel luôn đính kèm Nhãn sản phẩm trên từng bó hàng, thể hiện đầy đủ thông tin sản phẩm và dữ liệu truy xuất nguồn gốc, đảm bảo khả năng nhận diện và truy xuất trong suốt chuỗi cung ứng. Công ty đang từng bước ứng dụng các giải pháp số hóa trong truy xuất nguồn gốc, như mã QR hoặc hệ thống quản lý dữ liệu nội bộ, nhằm nâng cao độ chính xác và khả năng tiếp cận thông tin.

Thông qua việc triển khai các biện pháp trên, VAS Group – VAS Steel tạo điều kiện để khách hàng dễ dàng truy xuất nguồn gốc và lịch sử sản xuất của sản phẩm, qua đó nâng cao tính minh bạch, tạo dựng niềm tin và đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn ngành cũng như các chương trình chứng nhận như CARES.

Chú thích: Nguyên liệu đầu vào được mua từ nhiều nguồn khác nhau và tập kết tại cùng một địa điểm. Trong quá trình sản xuất, Nhà máy sử dụng nguyên liệu một cách ngẫu nhiên tùy theo điều kiện vận hành, do đó không thể xác định chính xác phế liệu nào được sử dụng cho từng mẻ sản xuất cụ thể.